- Aṅguttara Nikāya 9.44
- 5. Sāmaññavagga
Bản dịch
AN 9.44 — Tuệ Giải Thoát
Paññāvimuttasutta
TTC 1—“Tuệ giải thoát, tuệ giải thoát”, này Hiền giả, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, này Hiền giả, tuệ giải thoát được Thế Tôn nói đến?
TTC 2Ở đây, này Hiền giả, Tỷ-kheo ly dục… chứng đạt và an trú sơ Thiền; với trí tuệ vị ấy rõ biết. Cho đến như vậy, này các Hiền giả, tuệ giải thoát được Thế Tôn nói đến với pháp môn … (như trên) …
TTC 3Lại nữa, này Hiền giả, Tỷ-kheo vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ, chứng đạt và an trú Diệt thọ tưởng định; sau khi thấy với trí tuệ, các lậu hoặc được đoạn tận. Với trí tuệ, vị ấy rõ biết. Cho đến như vậy, này Hiền giả, tuệ giải thoát được Thế Tôn nói đến với pháp môn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 9.44
- 5. Similarity
Freed by Wisdom
3. Kinh Tuệ Giải Thoát
“‘Paññāvimutto, paññāvimutto’ti, āvuso, vuccati. Kittāvatā nu kho, āvuso, paññāvimutto vutto bhagavatā”ti?
“Reverend, they speak of one ‘freed by wisdom’. What is the one freed by wisdom that the Buddha spoke of?”
44. Này chư hiền, người ta nói: ‘Tuệ giải thoát, tuệ giải thoát’. Này chư hiền, cho đến mức độ nào, Thế Tôn dạy về người tuệ giải thoát?
“Idhāvuso, bhikkhu vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati, paññāya ca naṁ pajānāti. Ettāvatāpi kho, āvuso, paññāvimutto vutto bhagavatā pariyāyena …pe….
“First, take a mendicant who, quite secluded from sensual pleasures … enters and remains in the first absorption. And they understand that with wisdom. To this extent the Buddha spoke of the one freed by wisdom in a qualified sense. …
Này chư hiền, ở đây, vị tỳ khưu do ly dục... (v.v)... chứng và trú thiền thứ nhất, và vị ấy biết rõ điều đó bằng trí tuệ. Này chư hiền, chỉ với chừng ấy, Thế Tôn đã dạy về người tuệ giải thoát một cách gián tiếp... (v.v)...
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati, paññāya cassa disvā āsavā parikkhīṇā honti, paññāya ca naṁ pajānāti. Ettāvatāpi kho, āvuso, paññāvimutto vutto bhagavatā nippariyāyenā”ti.
Tatiyaṁ.
Furthermore, take a mendicant who, going totally beyond the dimension of neither perception nor non-perception, enters and remains in the cessation of perception and feeling. And, having seen with wisdom, their defilements come to an end. And they understand that with wisdom. To this extent the Buddha spoke of the one freed by wisdom in a definitive sense.”
Này chư hiền, lại nữa, vị tỳ khưu do hoàn toàn vượt qua Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ, chứng và trú Diệt Thọ Tưởng Định, và sau khi thấy bằng trí tuệ, các lậu hoặc của vị ấy được đoạn tận, và vị ấy biết rõ điều đó bằng trí tuệ. Này chư hiền, chỉ với chừng ấy, Thế Tôn đã dạy về người tuệ giải thoát một cách trực tiếp. Hết bài kinh thứ ba.