- Aṅguttara Nikāya 9.29
- 3. Sattāvāsavagga
Bản dịch
AN 9.29 — Xung Ðột Sự
Āghātavatthusutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có chín xung đột sự. Thế nào là chín?
TTC 2“Vị ấy đã làm hại tôi”, xung đột khởi lên. “Vị ấy đang làm hại tôi”, xung đột khởi lên. “Vị ấy sẽ làm hại tôi”, xung đột khởi lên. “Vị ấy đã làm hại người tôi thương, tôi mến”… “Vị ấy đang làm hại người tôi thương, tôi mến”… “Vị ấy sẽ làm hại người tôi thương, tôi mến”, xung đột khởi lên. “Vị ấy đã làm lợi cho người tôi không thương, không mến”… “Vị ấy đang làm lợi…” Vị ấy sẽ làm lợi cho người tôi không thương, không mến”, xung đột khởi lên.
Này các Tỷ-kheo, đây là chín xung đột sự.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 9.29
- 3. Abodes of Sentient Beings
Grounds for Resentment
9. Bài kinh Các Căn Cứ Oán Hận
“Navayimāni, bhikkhave, āghātavatthūni. Katamāni nava? ‘Anatthaṁ me acarī’ti āghātaṁ bandhati; ‘anatthaṁ me caratī’ti āghātaṁ bandhati; ‘anatthaṁ me carissatī’ti āghātaṁ bandhati; ‘piyassa me manāpassa anatthaṁ acarī’ti …pe… ‘anatthaṁ caratī’ti …pe… ‘anatthaṁ carissatī’ti āghātaṁ bandhati; ‘appiyassa me amanāpassa atthaṁ acarī’ti …pe… ‘atthaṁ caratī’ti …pe… ‘atthaṁ carissatī’ti āghātaṁ bandhati. Imāni kho, bhikkhave, nava āghātavatthūnī”ti.
Navamaṁ.
“Mendicants, there are nine grounds for resentment. What nine? Thinking: ‘They did wrong to me,’ you harbor resentment. Thinking: ‘They are doing wrong to me’ … ‘They will do wrong to me’ … ‘They did wrong to someone I love’ … ‘They are doing wrong to someone I love’ … ‘They will do wrong to someone I love’ … ‘They helped someone I dislike’ … ‘They are helping someone I dislike’ … Thinking: ‘They will help someone I dislike,’ you harbor resentment. These are the nine grounds for resentment.”
29. “Này các Tỳ khưu, có chín căn cứ oán hận này. Chín điều ấy là gì? ‘Người ấy đã làm điều bất lợi cho ta,’ người ấy ôm lòng oán hận; ‘Người ấy đang làm điều bất lợi cho ta,’ người ấy ôm lòng oán hận; ‘Người ấy sẽ làm điều bất lợi cho ta,’ người ấy ôm lòng oán hận; ‘Người ấy đã làm điều bất lợi cho người thân yêu, quý mến của ta,’... ‘đang làm điều bất lợi,’... ‘sẽ làm điều bất lợi,’ người ấy ôm lòng oán hận; ‘Người ấy đã làm điều lợi cho người không thân yêu, không quý mến của ta,’... ‘đang làm điều lợi,’... ‘sẽ làm điều lợi,’ người ấy ôm lòng oán hận. Này các Tỳ khưu, đây là chín căn cứ oán hận.” Hết bài kinh thứ chín.