- Aṅguttara Nikāya 7.78
- 8. Vinayavagga
Bản dịch
AN 7.78 — Trì Luật (4)
Catutthavinayadharasutta
TTC 1—Thành tựu bảy pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo là bậc trì Luật. Thế nào là bảy?
TTC 2Biết vi phạm; biết không vi phạm; biết phạm nhẹ, biết phạm nặng; nhớ đến nhiều đời trước, như một đời, hai đời… như vậy, nhớ đến nhiều đời trước với những đặc điểm, với những chi tiết; với thiên nhãn thanh tịnh siêu nhân… biết rõ chúng sanh; do đoạn trừ các lậu hoặc, tự mình… tuệ giải thoát.
Thành tựu bảy pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo là bậc trì Luật.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 7.78
- 8. The Monastic Law
An Expert in the Monastic Law (4th)
4. Kinh Người Trì Luật Thứ Tư
“Sattahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu vinayadharo hoti. Katamehi sattahi? Āpattiṁ jānāti, anāpattiṁ jānāti, lahukaṁ āpattiṁ jānāti, garukaṁ āpattiṁ jānāti, anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ, dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati. Dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena yathākammūpage satte pajānāti. Āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati. Imehi kho, bhikkhave, sattahi dhammehi samannāgato bhikkhu vinayadharo hotī”ti.
Catutthaṁ.
“Mendicants, a mendicant with seven qualities is an expert in the monastic law. What seven? They know what is an offense. They know what is not an offense. They know what is a light offense. They know what is a serious offense. They recollect their many kinds of past lives, with features and details. With clairvoyance that is purified and superhuman, they understand how sentient beings pass on according to their deeds. They realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom, and live having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements. A mendicant with these seven qualities is an expert in the monastic law.”
78. ‘Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu nào hội đủ bảy pháp thì là người trì luật. Bảy pháp ấy là gì? Vị ấy biết tội, biết không phải tội, biết tội nhẹ, biết tội nặng; vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ, như là: một đời, hai đời… như vậy, vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ với các nét đại cương và các chi tiết; với thiên nhãn thanh tịnh, siêu nhân… vị ấy biết rõ chúng sanh tùy theo nghiệp của họ; do đoạn tận các lậu hoặc, vị ấy tự mình với thắng trí, ngay trong hiện tại, chứng ngộ, chứng đạt và an trú trong tâm giải thoát, tuệ giải thoát không còn lậu hoặc. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu nào hội đủ bảy pháp này thì là người trì luật.’ Kinh thứ tư.