- Aṅguttara Nikāya 7.41
- 4. Devatāvagga
Bản dịch
AN 7.41 — Ðiều Phục
Dutiyavasasutta
TTC 1—Thành tựu bảy pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo điều phục tâm và không để mình bị tâm điều phục. Thế nào là bảy?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thiện xảo về định, thiện xảo nhập định, thiện xảo an trú định, thiện xảo xuất khỏi định, thiện xảo trong sự thoải mái của định, thiện xảo trong cảnh giới của định, thiện xảo trong dẫn phát đến định.
Thành tựu bảy pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo điều phục tâm và không để mình bị tâm điều phục.
TTC 3Thành tựu bảy pháp, này các Tỷ kheo, Sariputta điều phục tâm và Sariputta không để mình bị tâm điều phục. Thế nào là bảy?
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, Sàriputta thiện xảo về định, thiện xảo nhập định, thiện xảo an trú định, thiện xảo xuất khỏi định, thiện xảo trong sự thoải mái về Thiền định, thiện xảo trong cảnh giới định, thiện xảo trong dẫn phát đến định.
Thành tựu bảy pháp này, này các Tỷ-kheo, Sàriputta điều phục tâm và Sàriputta không để mình bị tâm điều phục.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 7.41
- 4. Deities
Mastery of the Mind (2nd)
10. Kinh Quyền Lực Thứ Hai
“Sattahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato sāriputto cittaṁ vase vatteti, no ca sāriputto cittassa vasena vattati. Katamehi sattahi? Idha, bhikkhave, sāriputto samādhikusalo hoti, samādhissa samāpattikusalo, samādhissa ṭhitikusalo, samādhissa vuṭṭhānakusalo, samādhissa kalyāṇakusalo, samādhissa gocarakusalo, samādhissa abhinīhārakusalo hoti. Imehi kho, bhikkhave, sattahi dhammehi samannāgato sāriputto cittaṁ vase vatteti, no ca sāriputto cittassa vasena vattatī”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, having seven qualities Sāriputta has mastered his mind and is not mastered by it. What seven? Sāriputta is skilled at immersion, skilled in entering immersion, skilled in remaining in immersion, skilled in emerging from immersion, skilled in positivity for immersion, skilled in the territory of immersion, and skilled in projecting the mind purified by immersion. Having these seven qualities Sāriputta has mastered his mind and is not mastered by it.”
41. “Này các tỳ khưu, ngài Sāriputta hội đủ bảy pháp thì có thể làm chủ được tâm, chứ ngài Sāriputta không bị tâm chi phối. Bảy pháp nào? Này các tỳ khưu, ở đây ngài Sāriputta thiện xảo về định, thiện xảo về việc nhập định, thiện xảo về việc trú định, thiện xảo về việc xuất định, thiện xảo về sự thuần thục của định, thiện xảo về đối tượng của định, thiện xảo về việc hướng định. Này các tỳ khưu, ngài Sāriputta hội đủ bảy pháp này thì có thể làm chủ được tâm, chứ ngài Sāriputta không bị tâm chi phối.” Kinh thứ mười.