- Aṅguttara Nikāya 7.2
- 1. Dhanavagga
Bản dịch
AN 7.2 — Ðược Ái Mộ(2)
Dutiyapiyasutta
… (như kinh 1, thay hai pháp cuối với “tật đố và xan tham” và với “không tật đố, không xan tham”).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 7.2
- 1. Wealth
Pleasing (2nd)
2. Kinh Người Được Mến Thương, Kinh Thứ Hai
“Sattahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu sabrahmacārīnaṁ appiyo ca hoti amanāpo ca agaru ca abhāvanīyo ca. Katamehi sattahi? Idha, bhikkhave, bhikkhu lābhakāmo ca hoti, sakkārakāmo ca hoti, anavaññattikāmo ca hoti, ahiriko ca hoti, anottappī ca, issukī ca, maccharī ca. Imehi kho, bhikkhave, sattahi dhammehi samannāgato bhikkhu sabrahmacārīnaṁ appiyo ca hoti amanāpo ca agaru ca abhāvanīyo ca.
“Mendicants, a mendicant with seven qualities is disliked and disapproved by their spiritual companions, not respected or admired. What seven? It’s when a mendicant desires material things, honor, and status. They lack conscience and prudence. They’re jealous and stingy. A mendicant with these seven qualities is disliked and disapproved by their spiritual companions, not respected or admired.
2. “Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thành tựu bảy pháp, không được các bạn đồng tu yêu mến, không được ưa thích, không được kính trọng, không được quý mến. Thế nào là bảy? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo mong cầu lợi lộc, mong cầu được cung kính, mong cầu không bị khinh thường, không có tàm, không có quý, có tật đố, có san tham. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thành tựu bảy pháp này, không được các bạn đồng tu yêu mến, không được ưa thích, không được kính trọng, không được quý mến.
Sattahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu sabrahmacārīnaṁ piyo ca hoti manāpo ca garu ca bhāvanīyo ca. Katamehi sattahi? Idha, bhikkhave, bhikkhu na lābhakāmo ca hoti, na sakkārakāmo ca hoti, na anavaññattikāmo ca hoti, hirīmā ca hoti, ottappī ca, anissukī ca, amaccharī ca. Imehi kho, bhikkhave, sattahi dhammehi samannāgato bhikkhu sabrahmacārīnaṁ piyo ca hoti manāpo ca garu ca bhāvanīyo cā”ti.
Dutiyaṁ.
A mendicant with seven qualities is liked and approved by their spiritual companions, respected and admired. What seven? It’s when a mendicant doesn’t desire material things, honor, and status. They have conscience and prudence. They’re not jealous or stingy. A mendicant with these seven qualities is liked and approved by their spiritual companions, respected and admired.”
“Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thành tựu bảy pháp, được các bạn đồng tu yêu mến, được ưa thích, được kính trọng, được quý mến. Thế nào là bảy? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không mong cầu lợi lộc, không mong cầu được cung kính, không mong cầu không bị khinh thường, có tàm, có quý, không tật đố, không san tham. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thành tựu bảy pháp này, được các bạn đồng tu yêu mến, được ưa thích, được kính trọng, được quý mến”. Kinh thứ hai.