- Aṅguttara Nikāya 6.95
- 9. Sītivagga
Bản dịch
AN 6.95 — Tự Làm
Catutthaabhabbaṭṭhānasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có sáu trường hợp này không thể xảy ra. Thế nào là sáu?
TTC 2Người đầy đủ tri kiến không thể trở lui lại quan điểm lạc khổ do tự mình làm; người đầy đủ tri kiến không thể trở lui lại quan điểm lạc khổ do người khác làm; người đầy đủ tri kiến không thể trở lui lại quan điểm lạc khổ do tự mình làm, do người khác làm; người đầy đủ tri kiến không thể trở lui lại quan điểm lạc khổ không do tự mình làm, do tự nhiên sanh; người đầy đủ tri kiến không thể trở lui lại quan điểm lạc khổ không do tự mình làm và không do người khác làm, do tự nhiên sanh. Vì cớ sao?
Này các Tỷ-kheo, đối với người có đầy đủ tri kiến, nhân và các pháp do nhân sanh đã khéo thấy.
Này các Tỷ-kheo, có sáu trường hợp này không thể xảy ra.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 6.95
- 9. Coolness
Things That Can’t Be Done (4th)
11. Kinh Trường Hợp Không Thể Xảy Ra Thứ Tư
“Chayimāni, bhikkhave, abhabbaṭṭhānāni. Katamāni cha? Abhabbo diṭṭhisampanno puggalo sayaṅkataṁ sukhadukkhaṁ paccāgantuṁ, abhabbo diṭṭhisampanno puggalo paraṅkataṁ sukhadukkhaṁ paccāgantuṁ, abhabbo diṭṭhisampanno puggalo sayaṅkatañca paraṅkatañca sukhadukkhaṁ paccāgantuṁ, abhabbo diṭṭhisampanno puggalo asayaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ sukhadukkhaṁ paccāgantuṁ, abhabbo diṭṭhisampanno puggalo aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ sukhadukkhaṁ paccāgantuṁ, abhabbo diṭṭhisampanno puggalo asayaṅkārañca aparaṅkārañca adhiccasamuppannaṁ sukhadukkhaṁ paccāgantuṁ. Taṁ kissa hetu? Tathā hissa, bhikkhave, diṭṭhisampannassa puggalassa hetu ca sudiṭṭho hetusamuppannā ca dhammā. Imāni kho, bhikkhave, cha abhabbaṭṭhānānī”ti.
Ekādasamaṁ.
“Mendicants, these six things can’t be done. What six? An individual accomplished in view can’t fall back on the idea that pleasure and pain are made by oneself, or that they’re made by another, or that they’re made by both. Nor can they fall back on the idea that pleasure and pain arise anomalously, not made by oneself, by another, or by both. Why is that? It is because an individual accomplished in view has clearly seen causes and the phenomena that arise from causes. These are the six things that can’t be done.”
95. “Này các Tỳ khưu, có sáu trường hợp không thể xảy ra này. Sáu trường hợp nào? Người có đầy đủ chánh kiến không thể quay về với (quan điểm) hạnh phúc và đau khổ là do tự mình làm; người có đầy đủ chánh kiến không thể quay về với (quan điểm) hạnh phúc và đau khổ là do người khác làm; người có đầy đủ chánh kiến không thể quay về với (quan điểm) hạnh phúc và đau khổ là vừa do tự mình làm vừa do người khác làm; người có đầy đủ chánh kiến không thể quay về với (quan điểm) hạnh phúc và đau khổ không do tự mình làm, phát sinh ngẫu nhiên; người có đầy đủ chánh kiến không thể quay về với (quan điểm) hạnh phúc và đau khổ không do người khác làm, phát sinh ngẫu nhiên; người có đầy đủ chánh kiến không thể quay về với (quan điểm) hạnh phúc và đau khổ không do tự mình làm cũng không do người khác làm, phát sinh ngẫu nhiên. Vì sao vậy? Này các Tỳ khưu, vì người có đầy đủ chánh kiến ấy đã thấy rõ nhân và các pháp do nhân sanh khởi. Này các Tỳ khưu, đây là sáu trường hợp không thể xảy ra.” (Kinh thứ mười một).
Sītivaggo navamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Sīti, thứ chín.
Sītibhāvaṁ āvaraṇaṁ, voropitā sussūsati; Appahāya pahīnābhabbo, taṭṭhānā caturopi cāti.
Trạng thái thanh lương, chướng ngại, sát hại, lắng nghe; Không từ bỏ, đã từ bỏ, không thể làm, và bốn trường hợp tương tự.