- Aṅguttara Nikāya 6.86
- 9. Sītivagga
Bản dịch
AN 6.86 — Chướng Ngại
Āvaraṇasutta
TTC 1—Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, dầu có nghe diệu pháp, không có thể bước vào quyết định tánh trong các thiện pháp. Thế nào là sáu?
TTC 2Thành tựu nghiệp chướng, thành tựu phiền não chướng, thành tựu dị thục chướng, không có lòng tin, không có ước muốn, và ác tuệ.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, dầu có nghe pháp, không có thể bước vào quyết định tánh trong các thiện pháp.
TTC 3Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, nếu có nghe diệu pháp, có thể bước vào quyết định tánh trong các thiện pháp. Thế nào là sáu?
TTC 4Không thành tựu nghiệp chướng, không thành tựu phiền não chướng, không thành tựu dị thục chướng, có lòng tin, có ước muốn, và có trí tuệ.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, nếu có nghe diệu pháp, có thể bước vào quyết định tánh trong các thiện pháp.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 6.86
- 9. Coolness
Obstacles
2. Kinh Chướng Ngại
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato suṇantopi saddhammaṁ abhabbo niyāmaṁ okkamituṁ kusalesu dhammesu sammattaṁ. Katamehi chahi? Kammāvaraṇatāya samannāgato hoti, kilesāvaraṇatāya samannāgato hoti, vipākāvaraṇatāya samannāgato hoti, assaddho ca hoti, acchandiko ca, duppañño ca. Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato suṇantopi saddhammaṁ abhabbo niyāmaṁ okkamituṁ kusalesu dhammesu sammattaṁ.
“Mendicants, someone with six qualities is unable to step into the sure path with regard to skillful qualities even when listening to the true teaching. What six? They’re obstructed by deeds, defilements, or results. And they’re faithless, unenthusiastic, and witless. Someone with these six qualities is unable to step into the sure path with regard to skillful qualities, even when listening to the true teaching.
86. “Này các Tỳ khưu, người hội đủ sáu pháp, dù có nghe diệu pháp, cũng không có khả năng đi vào định pháp, sự chánh trực trong các thiện pháp. Sáu pháp ấy là gì? Hội đủ nghiệp chướng, hội đủ phiền não chướng, hội đủ dị thục chướng, không có đức tin, không có ý muốn, và có ác tuệ. Này các Tỳ khưu, chính do hội đủ sáu pháp này, người ấy dù có nghe diệu pháp, cũng không có khả năng đi vào định pháp, sự chánh trực trong các thiện pháp.
Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato suṇanto saddhammaṁ bhabbo niyāmaṁ okkamituṁ kusalesu dhammesu sammattaṁ. Katamehi chahi? Na kammāvaraṇatāya samannāgato hoti, na kilesāvaraṇatāya samannāgato hoti, na vipākāvaraṇatāya samannāgato hoti, saddho ca hoti, chandiko ca, paññavā ca. Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato suṇanto saddhammaṁ bhabbo niyāmaṁ okkamituṁ kusalesu dhammesu sammattan”ti.
Dutiyaṁ.
Someone with six qualities is able to step into the sure path with regard to skillful qualities when listening to the true teaching. What six? They’re not obstructed by deeds, defilements, or results. And they’re faithful, enthusiastic, and wise. Someone with these six qualities is able to step into the sure path with regard to skillful qualities when listening to the true teaching.”
“Này các Tỳ khưu, người hội đủ sáu pháp, khi nghe diệu pháp, thì có khả năng đi vào định pháp, sự chánh trực trong các thiện pháp. Sáu pháp ấy là gì? Không hội đủ nghiệp chướng, không hội đủ phiền não chướng, không hội đủ dị thục chướng, có đức tin, có ý muốn, và có trí tuệ. Này các Tỳ khưu, chính do hội đủ sáu pháp này, người ấy khi nghe diệu pháp, thì có khả năng đi vào định pháp, sự chánh trực trong các thiện pháp.” (Kinh thứ) hai.