- Aṅguttara Nikāya 6.71
- 7. Devatāvagga
Bản dịch
AN 6.71 — Chứng Nhân
Sakkhibhabbasutta
TTC 1—Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không có thể đạt được địa vị chứng nhân, quả chứng này hay quả chứng khác, dầu thuộc loại xứ nào. Thế nào là sáu?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không như thật rõ biết: “Những pháp này dự phần vào thối đọa”, không như thật rõ biết: “Những pháp này dự phần vào an trú”, không như thật rõ biết: “Những pháp này dự phần vào thắng tiến hay thù thắng”, không như thật rõ biết: “Những pháp này dự phần vào thể nhập”, làm việc không chu toàn và làm việc không có lợi ích.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể đạt được địa vị một chứng nhân, quả chứng này hay quả chứng khác, dầu thuộc loại xứ nào.
TTC 3Thành tựu sáu pháp này, các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo như thật rõ biết: “Những pháp này dự phần vào thối đọa”, như thật rõ biết: “Những pháp này dự phần vào an trú”, như thật rõ biết: “Những pháp này dự phần vào thắng tiến”, Nhu thật rõ biết: “Những pháp này dự phần vào dự phần vào thể nhập”, làm việc có chu toàn, làm việc có lợi ích.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có thể đạt được địa vị chứng nhân, quả chứng này hay quả chứng khác, dầu thuộc loại xứ nào.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 6.71
- 7. A God
Capable of Realizing
7. Kinh Có Khả Năng Chứng Ngộ
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu abhabbo tatra tatreva sakkhibhabbataṁ pāpuṇituṁ sati sati āyatane. Katamehi chahi? Idha, bhikkhave, bhikkhu ‘ime hānabhāgiyā dhammā’ti yathābhūtaṁ nappajānāti, ‘ime ṭhitibhāgiyā dhammā’ti yathābhūtaṁ nappajānāti, ‘ime visesabhāgiyā dhammā’ti yathābhūtaṁ nappajānāti, ‘ime nibbedhabhāgiyā dhammā’ti yathābhūtaṁ nappajānāti, asakkaccakārī ca hoti, asappāyakārī ca. Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato bhikkhu abhabbo tatra tatreva sakkhibhabbataṁ pāpuṇituṁ sati sati āyatane.
“Mendicants, a mendicant with six qualities is incapable of realizing anything that can be realized, since each and every one is within range. What six? It’s when a mendicant doesn’t truly understand which qualities make things worse, which keep things steady, which lead to distinction, and which lead to penetration. And they don’t practice carefully or do what’s suitable. A mendicant with these six qualities is incapable of realizing anything that can be realized, since each and every one is within range.
71. “Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu có sáu pháp thì không có khả năng đạt đến trạng thái có thể chứng ngộ ở mỗi nơi, mỗi lúc, khi có cơ hội. Sáu pháp nào? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu không biết như thật: ‘Đây là các pháp thuộc phần thoái giảm.’ Vị ấy không biết như thật: ‘Đây là các pháp thuộc phần an trú.’ Vị ấy không biết như thật: ‘Đây là các pháp thuộc phần thù thắng.’ Vị ấy không biết như thật: ‘Đây là các pháp thuộc phần xuyên thấu.’ Vị ấy không hành động một cách cung kính, và không hành động một cách thích hợp. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu có sáu pháp này thì không có khả năng đạt đến trạng thái có thể chứng ngộ ở mỗi nơi, mỗi lúc, khi có cơ hội.”
Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu bhabbo tatra tatreva sakkhibhabbataṁ pāpuṇituṁ sati sati āyatane. Katamehi chahi? Idha, bhikkhave, bhikkhu ‘ime hānabhāgiyā dhammā’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ime ṭhitibhāgiyā dhammā’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ime visesabhāgiyā dhammā’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ime nibbedhabhāgiyā dhammā’ti yathābhūtaṁ pajānāti, sakkaccakārī ca hoti, sappāyakārī ca. Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato bhikkhu bhabbo tatra tatreva sakkhibhabbataṁ pāpuṇituṁ sati sati āyatane”ti.
Sattamaṁ.
A mendicant with six qualities is capable of realizing anything that can be realized, since each and every one is within range. What six? It’s when a mendicant truly understands which qualities make things worse, which keep things steady, which lead to distinction, and which lead to penetration. And they practice carefully and do what’s suitable. A mendicant with these six qualities is capable of realizing anything that can be realized, since each and every one is within range.”
“Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu có sáu pháp thì có khả năng đạt đến trạng thái có thể chứng ngộ ở mỗi nơi, mỗi lúc, khi có cơ hội. Sáu pháp nào? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu biết như thật: ‘Đây là các pháp thuộc phần thoái giảm.’ Vị ấy biết như thật: ‘Đây là các pháp thuộc phần an trú.’ Vị ấy biết như thật: ‘Đây là các pháp thuộc phần thù thắng.’ Vị ấy biết như thật: ‘Đây là các pháp thuộc phần xuyên thấu.’ Vị ấy hành động một cách cung kính, và hành động một cách thích hợp. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu có sáu pháp này thì có khả năng đạt đến trạng thái có thể chứng ngộ ở mỗi nơi, mỗi lúc, khi có cơ hội.” Hết phẩm thứ bảy.