- Aṅguttara Nikāya 6.120–139
- 12. Sāmaññavagga
Bản dịch
AN 6.120-139 — Thấy Ðược Bất Tử
Bhallikādisutta
TTC 1—Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, gia chủ Bhallika… gia chủ Sudatta Anàthapindika… gia chủ Citta Macchikàsandika… Hatthaka Alavaka… Mahànàma Sakka… gia chủ Ugga người Vesàlì… gia chủ Uggata… Sùra Ambattha… Jivaka Komàrabhacca… gia chủ Nakulapità… gia chủ Tavakannika…gia chủ Pùrana… gia chủ Isidatta… gia chủ Sandhàna… gia chủ Vijaya… gia chủ Vajjiyamahito… gia chủ Mendaka… cư sĩ Vàsettha… cư sĩ Arittha… cư sĩ Sàragga đi đến cứu cánh nơi Như Lai, sống thấy được bất tử, chứng ngộ được bất tử. Thế nào là sáu?
TTC 2Với lòng tịnh tín bất động đối với Phật, với lòng tịnh tín bất động đối với Pháp, với lòng tịnh tín bất động đối với Tăng, với Thánh giới, với Thánh trí, với Thánh giải thoát.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, cư sĩ Sàragga đi đến cứu cánh nơi Như Lai, sống thấy được bất tử, chứng ngộ được bất tử.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 6.120–139
- 12. The Ascetic Life
About Bhallika, Etc.
4-23. Các Kinh về Bhallika, v.v.
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhalliko gahapati …pe… sudatto gahapati anāthapiṇḍiko … citto gahapati macchikāsaṇḍiko … hatthako āḷavako … mahānāmo sakko … uggo gahapati vesāliko … uggato gahapati … sūrambaṭṭho … jīvako komārabhacco … nakulapitā gahapati … tavakaṇṇiko gahapati … pūraṇo gahapati … isidatto gahapati … sandhāno gahapati … vicayo gahapati … vijayamāhiko gahapati … meṇḍako gahapati … vāseṭṭho upāsako … ariṭṭho upāsako … sāraggo upāsako tathāgate niṭṭhaṅgato amataddaso amataṁ sacchikatvā iriyati. Katamehi chahi? Buddhe aveccappasādena, dhamme aveccappasādena, saṅghe aveccappasādena, ariyena sīlena, ariyena ñāṇena, ariyāya vimuttiyā. Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato sāraggo upāsako tathāgate niṭṭhaṅgato amataddaso amataṁ sacchikatvā iriyatī”ti.
Tevīsatimaṁ.
“Mendicants, having six qualities the householders Bhallika … Sudatta Anāthapiṇḍika … Citta of Macchikāsaṇḍa … Hatthaka of Āḷavī … Mahānāma the Sakyan … Ugga of Vesālī … Uggata … Sūrambaṭṭha … Jīvaka Komārabhacca … Nakula’s father … Tavakaṇṇika … Pūraṇa … Isidatta … Sandhāna … Vijaya … Vijayamāhita … Meṇḍaka … the lay followers Vāseṭṭha … Ariṭṭha … and Sāragga are certain about the Realized One, see freedom from death and live having realized freedom from death. What six? Experiential confidence in the Buddha, the teaching, and the Saṅgha, and noble ethics, knowledge, and freedom. Having these six qualities the lay follower Sāragga is certain about the Realized One, sees freedom from death and lives having realized freedom from death.”
120-139. Này các Tỳ khưu, gia chủ Bhallika, người đã thành tựu sáu pháp... gia chủ Sudatta Anāthapiṇḍika... gia chủ Citta người ở Macchikāsaṇḍa... Hatthaka người Āḷavī... Mahānāma người Sakya... gia chủ Ugga người Vesālī... gia chủ Uggata... Sūra Ambaṭṭha... Jīvaka Komārabhacca... gia chủ Nakulapitā... gia chủ Tavakaṇṇika... gia chủ Pūraṇa... gia chủ Isidatta... gia chủ Sandhāna... gia chủ Vicaya... gia chủ Vijayamāhika... gia chủ Meṇḍaka... nam cư sĩ Vāseṭṭha... nam cư sĩ Ariṭṭha... nam cư sĩ Sāragga đã đạt đến sự xác quyết nơi Như Lai, đã thấy được Bất Tử, đang sống sau khi đã chứng ngộ Bất Tử. Sáu pháp ấy là gì? Là niềm tin bất động nơi đức Phật, niềm tin bất động nơi Pháp, niềm tin bất động nơi Tăng, với giới của bậc Thánh, với trí của bậc Thánh, với sự giải thoát của bậc Thánh. Này các Tỳ khưu, nam cư sĩ Sāragga, người đã thành tựu sáu pháp này, đã đạt đến sự xác quyết nơi Như Lai, đã thấy được Bất Tử, đang sống sau khi đã chứng ngộ Bất Tử.
Sāmaññavaggo dvādasamo.
Phẩm Tương Tự, thứ mười hai.