- Aṅguttara Nikāya 6.118
- 12. Sāmaññavagga
Bản dịch
AN 6.118 — Quán (2)
Dhammānupassīsutta
TTC 1—Không đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, không có thể quán thân trên nội thân… trên ngoại thân… trên nội ngoại thân… trên các cảm thọ… trên các nội thọ… trên các ngoại thọ… trên các nội ngoại thọ… trên tâm… trên nội tâm… trên ngoại tâm… trên các nội ngoại tâm… trên các pháp… trên các nội pháp… trên các ngoại pháp… trên các nội ngoại pháp. Thế nào là sáu?
TTC 2Ưa thích công việc, ưa thích nói chuyện, ưa thích ngủ nghỉ, ưa thích hội chúng, không phòng hộ các căn, không tiết độ trong ăn uống. Ðoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể trú quán pháp trên nội ngoại pháp.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 6.118
- 12. The Ascetic Life
Observing Principles, Etc.
2. Kinh Quán Pháp
“Cha, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo ajjhattaṁ kāye …pe… bahiddhā kāye …pe… ajjhattabahiddhā kāye …pe… ajjhattaṁ vedanāsu …pe… bahiddhā vedanāsu …pe… ajjhattabahiddhā vedanāsu …pe… ajjhattaṁ citte …pe… bahiddhā citte …pe… ajjhattabahiddhā citte …pe… ajjhattaṁ dhammesu …pe… bahiddhā dhammesu …pe… ajjhattabahiddhā dhammesu dhammānupassī viharituṁ. Katame cha? Kammārāmataṁ, bhassārāmataṁ, niddārāmataṁ, saṅgaṇikārāmataṁ, indriyesu aguttadvārataṁ, bhojane amattaññutaṁ. Ime kho, bhikkhave, cha dhamme pahāya bhabbo ajjhattabahiddhā dhammesu dhammānupassī viharitun”ti.
Dutiyaṁ.
“Mendicants, without giving up six things you can’t meditate observing an aspect of the body internally … body externally … body internally and externally … feelings internally … feelings externally … feelings internally and externally … mind internally … mind externally … mind internally and externally … principles internally … principles externally … principles internally and externally. What six? Relishing work, talk, sleep, and company, not guarding the sense doors, and eating too much. After giving up these six qualities you can meditate observing an aspect of principles internally and externally.”
118. Này các Tỳ khưu, khi chưa từ bỏ sáu pháp, vị ấy không có khả năng sống, quán thân trên thân ở nội phần... ở ngoại phần... ở cả nội và ngoại phần... quán thọ trên các thọ ở nội phần... ở ngoại phần... ở cả nội và ngoại phần... quán tâm trên tâm ở nội phần... ở ngoại phần... ở cả nội và ngoại phần... quán pháp trên các pháp ở nội phần... ở ngoại phần... ở cả nội và ngoại phần. Sáu pháp ấy là gì? Là sự ưa thích công việc, sự ưa thích nói chuyện, sự ưa thích ngủ nghỉ, sự ưa thích hội chúng, không phòng hộ các căn, không biết tiết độ trong ăn uống. Này các Tỳ khưu, sau khi đã từ bỏ sáu pháp này, vị ấy có khả năng sống, quán pháp trên các pháp ở nội và ngoại phần.