- Aṅguttara Nikāya 5.98
- 10. Kakudhavagga
Bản dịch
AN 5.98 — Rừng
Āraññakasutta
TTC 1—Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo làm cho sung mãn Niệm hơi thở vô hơi thở ra, không bao lâu thể nhập vào bất động. Thế nào là năm?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo muốn không có nhiều, việc làm không có nhiều, nuôi sống dễ dàng, khéo tri túc với những nhu yếu ở đời; ăn uống ít, không chuyên lo về bao tử, ít thụy miên, chuyên chú vào giác tỉnh; sống ở trong rừng, sống tại các sàng tọa xa vắng; quán sát tâm như đã được giải thoát.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo làm cho sung mãn Niệm hơi thở vô hơi thở ra, không bao lâu thể nhập vào bất động.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.98
- 10. With Kakudha
In the Wilderness
8. Kinh Lâm Hạnh
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu ānāpānassatiṁ bahulīkaronto nacirasseva akuppaṁ paṭivijjhati. Katamehi pañcahi? Idha, bhikkhave, bhikkhu appaṭṭho hoti appakicco subharo susantoso jīvitaparikkhāresu; appāhāro hoti anodarikattaṁ anuyutto; appamiddho hoti jāgariyaṁ anuyutto; āraññako hoti pantasenāsano; yathāvimuttaṁ cittaṁ paccavekkhati. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu ānāpānassatiṁ bahulīkaronto nacirasseva akuppaṁ paṭivijjhatī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, a mendicant practicing mindfulness of breathing who has five things will soon penetrate the unshakable. What five? It’s when a mendicant has few obligations and duties, and is unburdensome and contented with life’s necessities. They eat little, not devoted to filling their stomach. They are rarely drowsy, and are dedicated to wakefulness. They live in the wilderness, in remote lodgings. They review the extent of their mind’s freedom. A mendicant practicing mindfulness of breathing who has these five things will soon penetrate the unshakable.”
98. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu thành tựu năm pháp, khi thực hành nhiều lần niệm hơi thở vào ra, không bao lâu sẽ chứng ngộ được pháp bất động. Năm pháp ấy là gì? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu ít bận rộn, ít công việc, dễ nuôi, dễ tri túc trong các vật dụng cần thiết cho đời sống; ăn ít, không chuyên tâm vào việc ăn no; ít ngủ nghỉ, chuyên tâm vào sự tỉnh thức; là người sống trong rừng, trú ở nơi xa vắng; vị ấy quán xét tâm đã được giải thoát. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu thành tựu năm pháp này, khi thực hành nhiều lần niệm hơi thở vào ra, không bao lâu sẽ chứng ngộ được pháp bất động. Kinh thứ tám.