- Aṅguttara Nikāya 5.96
- 10. Kakudhavagga
Bản dịch
AN 5.96 — Nghe Pháp
Sutadharasutta
TTC 1—Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo thực hành Niệm hơi thở vô hơi thở ra, không bao lâu thể nhập vào bất động. Thế nào là năm?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo muốn không có nhiều, công việc không có nhiều, nuôi sống dễ dàng, khéo tri túc với những nhu yếu ở đời, ăn uống ít, không chuyên lo về bao tử; ít thụy miên, chuyên chú trong giác tỉnh; nghe nhiều, thọ trì nhiều, tích lũy điều đã nghe; các pháp nào sơ thiện, trung thiện, hậu thiện, có nghĩa, có văn, tán thán Phạm hạnh hoàn toàn viên mãn thanh tịnh, các pháp ấy, Tỷ-kheo đã nghe nhiều, đã nắm giữ, đã ghi nhớ nhờ đọc nhiều lần, chuyên ý quán sát, khéo thành tựu nhờ chánh kiến; quán sát tâm như đã được giải thoát.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thực hành Niệm hơi thở vô hơi thở ra, không bao lâu thể nhập vào bất động.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.96
- 10. With Kakudha
Remembering What You’ve Learned
6. Kinh Sutadhara (Ghi Nhớ Giáo Pháp)
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu ānāpānassatiṁ āsevanto nacirasseva akuppaṁ paṭivijjhati. Katamehi pañcahi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu appaṭṭho hoti appakicco subharo susantoso jīvitaparikkhāresu;
appāhāro hoti anodarikattaṁ anuyutto;
appamiddho hoti jāgariyaṁ anuyutto;
bahussuto hoti sutadharo sutasannicayo, ye te dhammā ādikalyāṇā majjhekalyāṇā pariyosānakalyāṇā sātthaṁ sabyañjanaṁ kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ abhivadanti, tathārūpāssa dhammā bahussutā honti dhātā vacasā paricitā manasānupekkhitā diṭṭhiyā suppaṭividdhā;
yathāvimuttaṁ cittaṁ paccavekkhati.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu ānāpānassatiṁ āsevanto nacirasseva akuppaṁ paṭivijjhatī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, a mendicant cultivating mindfulness of breathing who has five things will soon penetrate the unshakable. What five?
It’s when a mendicant has few obligations and duties, and is unburdensome and contented with life’s necessities.
They eat little, not devoted to filling their stomach.
They are rarely drowsy, and are dedicated to wakefulness.
They’re very learned, remembering and keeping what they’ve learned. These teachings are good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased, describing a spiritual practice that’s entirely full and pure. They are very learned in such teachings, remembering them, rehearsing them, mentally scrutinizing them, and penetrating them theoretically.
They review the extent of their mind’s freedom.
A mendicant cultivating mindfulness of breathing who has these five things will soon penetrate the unshakable.”
96. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu thành tựu năm pháp, khi thực hành niệm hơi thở vào ra, không bao lâu sẽ chứng ngộ được pháp bất động. Năm pháp ấy là gì? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu ít bận rộn, ít công việc, dễ nuôi, dễ tri túc trong các vật dụng cần thiết cho đời sống; ăn ít, không chuyên tâm vào việc ăn no; ít ngủ nghỉ, chuyên tâm vào sự tỉnh thức; là người đa văn, ghi nhớ điều đã nghe, tích lũy điều đã nghe; những pháp nào toàn hảo ở phần đầu, toàn hảo ở phần giữa, toàn hảo ở phần cuối, có ý nghĩa, có văn cú, tuyên thuyết phạm hạnh hoàn toàn đầy đủ, trong sạch, những pháp như vậy vị ấy đã nghe nhiều, đã ghi nhớ, đã thực hành thuần thục bằng lời nói, đã quán xét bằng ý, đã khéo thông đạt bằng tri kiến; vị ấy quán xét tâm đã được giải thoát. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu thành tựu năm pháp này, khi thực hành niệm hơi thở vào ra, không bao lâu sẽ chứng ngộ được pháp bất động. Kinh thứ sáu.