- Aṅguttara Nikāya 5.89
- 9. Theravagga
Bản dịch
AN 5.89 — Vị Tỷ Kheo Hữu Học (1)
Paṭhamasekhasutta
TTC 1—Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, khiến Tỷ-kheo hữu học thối chuyển. Thế nào là năm?
TTC 2Ưa sự nghiệp, ưa đàm luận, ưa ngủ, ưa có quần chúng, không quán sát tâm như đã được giải thoát.
Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, khiến Tỷ-kheo hữu học thối chuyển.
TTC 3Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, không khiến Tỷ-kheo hữu học thối chuyển. Thế nào là năm?
TTC 4Không ưa sự nghiệp, không ưa đàm luận, không ưa ngủ, không ưa có quần chúng, quán sát tâm như đã được giải thoát.
Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, không khiến Tỷ-kheo hữu học thối chuyển.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.89
- 9. Senior Mendicants
A Trainee (1st)
9. Kinh Hữu Học Thứ Nhất
“Pañcime, bhikkhave, dhammā sekhassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti. Katame pañca? Kammārāmatā, bhassārāmatā, niddārāmatā, saṅgaṇikārāmatā, yathāvimuttaṁ cittaṁ na paccavekkhati—ime kho, bhikkhave, pañca dhammā sekhassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti.
“These five things lead to the decline of a mendicant trainee. What five? They relish work, talk, sleep, and company. And they don’t review the extent of their mind’s freedom. These five things lead to the decline of a mendicant trainee.
89. Này các tỳ khưu, có năm pháp này đưa đến sự thối thất cho vị tỳ khưu hữu học. Thế nào là năm? Thích thú trong công việc, thích thú trong chuyện trò, thích thú trong giấc ngủ, thích thú trong hội chúng, và không quán xét tâm đã được giải thoát như thế nào. Này các tỳ khưu, chính năm pháp này đưa đến sự thối thất cho vị tỳ khưu hữu học.
Pañcime, bhikkhave, dhammā sekhassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattanti. Katame pañca? Na kammārāmatā, na bhassārāmatā, na niddārāmatā, na saṅgaṇikārāmatā, yathāvimuttaṁ cittaṁ paccavekkhati—ime kho, bhikkhave, pañca dhammā sekhassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattantī”ti.
Navamaṁ.
These five things don’t lead to the decline of a mendicant trainee. What five? They don’t relish work, talk, sleep, and company. And they review the extent of their mind’s freedom. These five things don’t lead to the decline of a mendicant trainee.”
Này các tỳ khưu, có năm pháp này đưa đến sự không thối thất cho vị tỳ khưu hữu học. Thế nào là năm? Không thích thú trong công việc, không thích thú trong chuyện trò, không thích thú trong giấc ngủ, không thích thú trong hội chúng, và quán xét tâm đã được giải thoát như thế nào. Này các tỳ khưu, chính năm pháp này đưa đến sự không thối thất cho vị tỳ khưu hữu học. (Kinh) thứ chín.