- Aṅguttara Nikāya 5.65
- 7. Saññāvagga
Bản dịch
AN 5.65 — Nói Chuyện
Sākacchasutta
TTC 1—Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đủ khả năng nói chuyện với các vị đồng Phạm hạnh. Thế nào là năm?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo tự mình đầy đủ giới, trả lời câu hỏi đề cập đến từ câu chuyện về giới cụ túc, tự mình đầy đủ định, trả lời câu hỏi được đề cập đến từ câu chuyện về định cụ túc; tự mình đầy đủ tuệ, trả lời câu hỏi được đề cập đến từ câu chuyện về tuệ; tự mình đầy đủ giải thoát, trả lời câu hỏi được đề cập đến từ câu chuyện về giải thoát; tự mình đầy đủ giải thoát tri kiến, trả lời câu hỏi được đề cập đến từ câu chuyện về giải thoát tri kiến.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đủ khả năng nói chuyện với các vị đồng Phạm hạnh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.65
- 7. Perceptions
Discussion
5. Kinh Thảo Luận
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁsākaccho sabrahmacārīnaṁ. Katamehi pañcahi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu attanā ca sīlasampanno hoti, sīlasampadāya kathāya ca āgataṁ pañhaṁ byākattā hoti;
attanā ca samādhisampanno hoti, samādhisampadāya kathāya ca āgataṁ pañhaṁ byākattā hoti;
attanā ca paññāsampanno hoti, paññāsampadāya kathāya ca āgataṁ pañhaṁ byākattā hoti;
attanā ca vimuttisampanno hoti, vimuttisampadāya kathāya ca āgataṁ pañhaṁ byākattā hoti;
attanā ca vimuttiñāṇadassanasampanno hoti, vimuttiñāṇadassanasampadāya kathāya ca āgataṁ pañhaṁ byākattā hoti.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁsākaccho sabrahmacārīnan”ti.
Pañcamaṁ.
“Mendicants, a mendicant with five qualities is fit to hold a discussion with their spiritual companions. What five?
A mendicant is personally accomplished in ethics, and answers questions that come up when discussing accomplishment in ethics.
They’re personally accomplished in immersion, and they answer questions that come up when discussing accomplishment in immersion.
They’re personally accomplished in wisdom, and they answer questions that come up when discussing accomplishment in wisdom.
They’re personally accomplished in freedom, and they answer questions that come up when discussing accomplishment in freedom.
They’re personally accomplished in the knowledge and vision of freedom, and they answer questions that come up when discussing accomplishment in the knowledge and vision of freedom.
A mendicant with these five qualities is fit to hold a discussion with their spiritual companions.”
65. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu hội đủ năm pháp là người thích hợp để các vị đồng phạm hạnh thảo luận. Thế nào là năm? Này các tỳ khưu, ở đây vị tỳ khưu tự mình thành tựu giới, và là người có thể trả lời câu hỏi được đặt ra trong cuộc thảo luận về sự thành tựu giới; tự mình thành tựu định, và là người có thể trả lời câu hỏi được đặt ra trong cuộc thảo luận về sự thành tựu định; tự mình thành tựu tuệ, và là người có thể trả lời câu hỏi được đặt ra trong cuộc thảo luận về sự thành tựu tuệ; tự mình thành tựu giải thoát, và là người có thể trả lời câu hỏi được đặt ra trong cuộc thảo luận về sự thành tựu giải thoát; tự mình thành tựu giải thoát tri kiến, và là người có thể trả lời câu hỏi được đặt ra trong cuộc thảo luận về sự thành tựu giải thoát tri kiến. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu hội đủ năm pháp này là người thích hợp để các vị đồng phạm hạnh thảo luận. Hết kinh thứ năm.