- Aṅguttara Nikāya 5.46
- 5. Muṇḍarājavagga
Bản dịch
AN 5.46 — Cụ Túc
Sampadāsutta
—Này các Tỷ-kheo, có năm cụ túc này. Thế nào là năm? Tín cụ túc, giới cụ túc, văn cụ túc, thí cụ túc, tuệ cụ túc.
Những pháp này, này các Tỷ-kheo là năm cụ túc.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.46
- 5. With King Muṇḍa
Success
6. Kinh về Sự Thành Tựu
“Pañcimā, bhikkhave, sampadā. Katamā pañca? Saddhāsampadā, sīlasampadā, sutasampadā, cāgasampadā, paññāsampadā—imā kho, bhikkhave, pañca sampadā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, there are five accomplishments. What five? Accomplishment in faith, ethics, learning, generosity, and wisdom. These are the five accomplishments.”
46. Này các Tỳ khưu, có năm sự thành tựu này. Năm sự nào? Thành tựu về đức tin, thành tựu về giới hạnh, thành tựu về học vấn, thành tựu về bố thí, thành tựu về trí tuệ. Này các Tỳ khưu, đây là năm sự thành tựu. Hết kinh thứ sáu.