- Aṅguttara Nikāya 5.40
- 4. Sumanavagga
Bản dịch
AN 5.40 — Cây Sàla Lớn
Mahāsālaputtasutta
—Dựa trên vua núi Tuyết sơn, này các Tỷ-kheo, các cây sàla lớn được lớn lên trên năm phương diện. Thế nào là năm?
Chúng lớn lên về cành cây, về lá, về toàn bộ lá cây; chúng lớn lên về đọt cây, chúng lớn lên về vỏ cây; chúng lớn lên về giác cây; chúng lớn lên về lõi cây. Dựa trên núi Tuyết sơn, này các Tỷ-kheo, các cây sàla lớn, được lớn lên trên năm phương diện này. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, dựa trên thiên nam tử có lòng tin, các người trong gia đình lớn lên về năm phương diện. Thế nào là năm? Lớn lên về lòng tin; lớn lên về giới; lớn lên về học hỏi; lớn lên về bố thí; lớn lên về trí tuệ. Dựa trên thiện nam tử có lòng tin, các người trong gia đình lớn lên từ năm sự lớn lên này.
Như hòn đá trên núi,
Trong rừng, trong núi lớn,
Các cây dựa vào đấy,
Các rừng chủ lớn lên.
Cũng vậy, người đủ giới,
Nam tử có lòng tin,
Dựa vị này chúng lớn,
Vợ, con và bà con,
Thân hữu và quyến thuộc,
Cùng các người tùy tùng.
Những ai sở hành tốt,
Với mắt đã được thấy,
Bắt chước giới vị này,
Bắt chước tâm bố thí,
Sau khi hành pháp này,
Tìm con đường cõi lành,
Trong Thiên giới hoan hỷ,
Họ được niềm hoan hỷ,
Hưởng thọ các dục lạc.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.40
- 4. With Sumanā
Great Sal Trees
10. Kinh Người Con Của Gia Chủ Giàu Có
“Himavantaṁ, bhikkhave, pabbatarājaṁ nissāya mahāsālā pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhanti. Katamāhi pañcahi? Sākhāpattapalāsena vaḍḍhanti; tacena vaḍḍhanti; papaṭikāya vaḍḍhanti; pheggunā vaḍḍhanti; sārena vaḍḍhanti. Himavantaṁ, bhikkhave, pabbatarājaṁ nissāya mahāsālā imāhi pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhanti.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, saddhaṁ kulaputtaṁ nissāya antojano pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhati. Katamāhi pañcahi? Saddhāya vaḍḍhati; sīlena vaḍḍhati; sutena vaḍḍhati; cāgena vaḍḍhati; paññāya vaḍḍhati. Saddhaṁ, bhikkhave, kulaputtaṁ nissāya antojano imāhi pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhatīti.
“Mendicants, great sal trees grow in five ways supported by the Himalayas, the king of mountains. What five? The branches, leaves, and foliage; the bark; the shoots; the softwood; and the hardwood. Great sal trees grow in these five ways supported by the Himalayas, the king of mountains.
In the same way, a family grows in five ways supported by a family head with faith. What five? Faith, ethics, learning, generosity, and wisdom. A family grows in these five ways supported by a family head with faith.
40. “Này các Tỳ khưu, nương vào vua núi Tuyết Sơn, các cây sala lớn tăng trưởng với năm sự tăng trưởng. Thế nào là năm? Chúng tăng trưởng cành, lá, và tán lá; chúng tăng trưởng vỏ trong; chúng tăng trưởng vỏ ngoài; chúng tăng trưởng giác cây; chúng tăng trưởng lõi cây. Này các Tỳ khưu, nương vào vua núi Tuyết Sơn, các cây sala lớn tăng trưởng với năm sự tăng trưởng này. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, nương vào người thiện nam tử có đức tin, gia đình tăng trưởng với năm sự tăng trưởng. Thế nào là năm? Tăng trưởng về đức tin; tăng trưởng về giới hạnh; tăng trưởng về học hỏi; tăng trưởng về bố thí; tăng trưởng về trí tuệ. Này các Tỳ khưu, nương vào người thiện nam tử có đức tin, gia đình tăng trưởng với năm sự tăng trưởng này.”
Yathā hi pabbato selo, araññasmiṁ brahāvane; Taṁ rukkhā upanissāya, vaḍḍhante te vanappatī.
Supported by the rocky mountain in the wilds, the formidable forest, the tree grows to become lord of the forest.
“Ví như ngọn núi đá, trong khu rừng rậm lớn; Các cây chúa rừng kia, nương vào đó tăng trưởng.”
Tatheva sīlasampannaṁ, Saddhaṁ kulaputtaṁ imaṁ; Upanissāya vaḍḍhanti, Puttadārā ca bandhavā; Amaccā ñātisaṅghā ca, Ye cassa anujīvino.
So too, when the family head is ethical and faithful, supported by them, they grow: children, partners, and kin, colleagues, relatives, and those dependent for their livelihood.
“Cũng vậy, người thiện nam, có tín, giới đầy đủ; Nương vào vị ấy, vợ con và quyến thuộc; Bạn bè, thân hữu, và những người tùy thuộc; Đều được tăng trưởng.”
Tyassa sīlavato sīlaṁ, cāgaṁ sucaritāni ca; Passamānānukubbanti, ye bhavanti vicakkhaṇā.
Seeing the ethical conduct of the virtuous, the generosity and good deeds, those who see clearly do likewise.
“Những người có trí tuệ, thấy giới hạnh của người; Thấy sự bố thí và các thiện hạnh của vị ấy; Họ liền noi theo, bắt chước làm theo.”
Idha dhammaṁ caritvāna, maggaṁ sugatigāminaṁ; Nandino devalokasmiṁ, modanti kāmakāmino”ti.
Dasamaṁ.
Having practiced the teaching here, the path that goes to a good place, they delight in the heavenly realm, enjoying all the pleasures they desire.”
“Thực hành Pháp này, con đường đưa đến thiện thú; Họ hoan hỷ ở cõi trời, vui hưởng các dục lạc.” (Kinh thứ mười).
Sumanavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Phẩm Sumanā, thứ tư.
Sumanā cundī uggaho, sīho dānānisaṁsako; Kālabhojanasaddhā ca, puttasālehi te dasāti.
Sumanā, Cundī, Uggaha, Sīha, và Phước Báu Của Bố Thí; Bố Thí Đúng Thời, Bữa Ăn, Đức Tin, và Cây Sala Con, là mười kinh.