- Aṅguttara Nikāya 5.265–271
- 26. Upasampadāvagga
Bản dịch
AN 5.265-271 — Thiền và Thánh Quả (2)
Aparadutiyajhānasuttādi
(Như các kinh trên, chỉ thay pháp thứ năm xan tham pháp bằng không biết ơn, không nhớ ơn)…
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.265–271
- 26. Ordination
Another Discourse on the Second Absorption, Etc.
15-21. Bảy Kinh Khác Bắt Đầu Từ Kinh Nhị Thiền
“Pañcime, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo dutiyaṁ jhānaṁ … tatiyaṁ jhānaṁ … catutthaṁ jhānaṁ … sotāpattiphalaṁ … sakadāgāmiphalaṁ … anāgāmiphalaṁ … arahattaṁ sacchikātuṁ. Katame pañca? Āvāsamacchariyaṁ, kulamacchariyaṁ, lābhamacchariyaṁ, vaṇṇamacchariyaṁ, akataññutaṁ akataveditaṁ. Ime kho, bhikkhave, pañca dhamme appahāya abhabbo arahattaṁ sacchikātuṁ.
“Mendicants, without giving up these five qualities you can’t enter and remain in the second absorption … third absorption … fourth absorption … or realize the fruit of stream-entry … the fruit of once-return … the fruit of non-return … perfection. What five? Stinginess with dwellings, families, material things, praise, and lack of gratitude and thankfulness. Without giving up these five qualities you can’t realize perfection.
265-271. “Này các Tỳ khưu, không đoạn trừ năm pháp này, không có khả năng chứng đạt Nhị thiền... ... Tam thiền... Tứ thiền... quả Dự Lưu... quả Nhất Lai... quả Bất Lai... chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là năm? Bỏn xẻn trú xứ, bỏn xẻn gia đình, bỏn xẻn lợi lộc, bỏn xẻn dung sắc, sự vô ơn, và sự bội nghĩa – Này các Tỳ khưu, không đoạn trừ năm pháp này, không có khả năng chứng ngộ quả A-la-hán.”
Pañcime, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo dutiyaṁ jhānaṁ … tatiyaṁ jhānaṁ … catutthaṁ jhānaṁ … sotāpattiphalaṁ … sakadāgāmiphalaṁ … anāgāmiphalaṁ … arahattaṁ sacchikātuṁ. Katame pañca? Āvāsamacchariyaṁ, kulamacchariyaṁ, lābhamacchariyaṁ, vaṇṇamacchariyaṁ, akataññutaṁ akataveditaṁ.
But after giving up these five qualities you can enter and remain in the second absorption … third absorption … fourth absorption … and realize the fruit of stream-entry … the fruit of once-return … the fruit of non-return … perfection. What five? Stinginess with dwellings, families, material things, praise, and lack of gratitude and thankfulness.
“Này các Tỳ khưu, sau khi đoạn trừ năm pháp này, có khả năng chứng đạt và an trú Sơ thiền. Thế nào là năm? Bỏn xẻn trú xứ, bỏn xẻn gia đình, bỏn xẻn lợi lộc, bỏn xẻn dung sắc, sự vô ơn, và sự bội nghĩa – Này các Tỳ khưu, sau khi đoạn trừ năm pháp này, có khả năng chứng đạt và an trú Sơ thiền.” Kinh thứ mười bốn.
Ekavīsatimaṁ.
“Này các Tỳ khưu, sau khi đoạn trừ năm pháp này, có khả năng chứng đạt Nhị thiền... ... Tam thiền... Tứ thiền... quả Dự Lưu... quả Nhất Lai... quả Bất Lai... chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là năm? Bỏn xẻn trú xứ, bỏn xẻn gia đình, bỏn xẻn lợi lộc, bỏn xẻn dung sắc, sự vô ơn, và sự bội nghĩa – Này các Tỳ khưu, sau khi đoạn trừ năm pháp này, có khả năng chứng ngộ quả A-la-hán.” Kinh thứ hai mươi mốt.
Upasampadāvaggo chaṭṭho.
Phẩm Chứng Đạt, Thứ Sáu.