- Aṅguttara Nikāya 5.254
- 26. Upasampadāvagga
Bản dịch
AN 5.254 — Xan Tham
Pañcamacchariyasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm xan tham này. Thế nào là năm?
TTC 2Xan tham trú xứ, xan tham gia đình, xan tham lợi dưỡng, xan tham tán thán, xan tham pháp.
Này các Tỷ-kheo, có năm xan tham này. Trong năm xan tham này, này các Tỷ-kheo, cái này là tối hạ liệt, tức là xan tham pháp.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.254
- 26. Ordination
Five Kinds of Stinginess
4. Kinh về Năm Sự Xan Tham (Pañcamacchariya)
“Pañcimāni, bhikkhave, macchariyāni. Katamāni pañca? Āvāsamacchariyaṁ, kulamacchariyaṁ, lābhamacchariyaṁ, vaṇṇamacchariyaṁ, dhammamacchariyaṁ—imāni kho, bhikkhave, pañca macchariyāni. Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ macchariyānaṁ etaṁ paṭikuṭṭhaṁ, yadidaṁ dhammamacchariyan”ti.
Catutthaṁ.
“Mendicants, there are these five kinds of stinginess. What five? Stinginess with dwellings, families, material things, praise, and the teachings. These are the five kinds of stinginess. The most contemptible of these five kinds of stinginess is stinginess with the teaching.”
254. “Này các Tỳ khưu, có năm sự bỏn xẻn này. Thế nào là năm? Bỏn xẻn trú xứ, bỏn xẻn gia đình, bỏn xẻn lợi lộc, bỏn xẻn dung sắc, và bỏn xẻn Pháp – Này các Tỳ khưu, đây chính là năm sự bỏn xẻn. Này các Tỳ khưu, trong năm sự bỏn xẻn này, sự bỏn xẻn này là đáng chê trách nhất, tức là bỏn xẻn Pháp.” Kinh thứ tư.