- Aṅguttara Nikāya 5.230
- 23. Dīghacārikavagga
Bản dịch
AN 5.230 — Rắn Ðen (2)
Dutiyakaṇhasappasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong con rắn đen. Thế nào là năm?
TTC 2Phẫn nộ, hiềm hận, có nọc độc, lưỡi chia hai, làm hại bạn.
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong con rắn đen.
TTC 3Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong nữ nhân. Thế nào là năm?
TTC 4Phẫn nộ, hiềm hận, có nọc độc, lưỡi chia hai, làm hại bạn.
TTC 5Ở đây, này các Tỷ-kheo, nọc độc của nữ nhân là như sau: Này các Tỷ-kheo, nữ nhân phần lớn hay tham đắm. Ở đây, này các Tỷ-kheo, lưỡi chia hai của nữ nhân là như sau: Này các Tỷ-kheo, nữ nhân phần lớn nói hai lưỡi. Ở đây, này các Tỷ-kheo, nữ nhân làm hại bạn như sau: Này các Tỷ-kheo, nữ nhân phần lớn ngoại tình!
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong nữ nhân.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.230
- 23. Long Wandering
Black Cobras (2nd)
10. Kinh Rắn Đen Thứ Hai
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā kaṇhasappe. Katame pañca? Kodhano, upanāhī, ghoraviso, dujjivho, mittadubbhī. Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā kaṇhasappe.
“Mendicants, there are these five drawbacks of a black cobra. What five? It’s irritable, acrimonious, venomous, fork-tongued, and treacherous. These are the five dangers of a black cobra.
230. Này các Tỳ khưu, có năm nguy hại này nơi con rắn đen. Thế nào là năm? Hay sân giận, hay thù oán, có nọc độc ghê gớm, có lưỡi hai chiều, phản bạn. Này các Tỳ khưu, đây chính là năm nguy hại nơi con rắn đen.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, pañcime ādīnavā mātugāme. Katame pañca? Kodhano, upanāhī, ghoraviso, dujjivho, mittadubbhī. Tatridaṁ, bhikkhave, mātugāmassa ghoravisatā—yebhuyyena, bhikkhave, mātugāmo tibbarāgo. Tatridaṁ, bhikkhave, mātugāmassa dujjivhatā—yebhuyyena, bhikkhave, mātugāmo pisuṇavāco. Tatridaṁ, bhikkhave, mātugāmassa mittadubbhitā—yebhuyyena, bhikkhave, mātugāmo aticārinī. Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā mātugāme”ti.
Dasamaṁ.
In the same way there are these five drawbacks of a lady. What five? She’s irritable, acrimonious, venomous, fork-tongued, and treacherous. This is a lady’s venom: usually she’s very lustful. This is a lady’s forked tongue: usually she backbites. This is a lady’s treachery: usually she’s an adulteress. These are the five drawbacks of a lady.”
“Này các Tỳ khưu, cũng tương tự như vậy, có năm sự nguy hại này ở người nữ. Năm điều ấy là gì? Hay phẫn nộ, hay oán hận, có nọc độc ghê gớm, hai lưỡi, và phản bạn. Này các Tỳ khưu, ở đây, đây là nọc độc ghê gớm của người nữ: này các Tỳ khưu, phần lớn người nữ có tham ái mãnh liệt. Này các Tỳ khưu, ở đây, đây là sự hai lưỡi của người nữ: này các Tỳ khưu, phần lớn người nữ nói lời đâm thọc. Này các Tỳ khưu, ở đây, đây là sự phản bạn của người nữ: này các Tỳ khưu, phần lớn người nữ có tính ngoại tình. Này các Tỳ khưu, đây là năm sự nguy hại ở người nữ.” Kinh thứ mười.
Dīghacārikavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Người Đi Xa, thứ ba.
Dve dīghacārikā vuttā, atinivāsamaccharī; Dve ca kulūpakā bhogā, bhattaṁ sappāpare duveti.
Hai kinh về người đi xa đã được thuyết giảng, (kinh về) ở quá lâu, và keo kiệt; hai kinh về người hay lui tới gia đình, (kinh về) tài sản, (kinh về) bữa ăn, và hai kinh khác về loài rắn.