- Aṅguttara Nikāya 5.203
- 21. Kimilavagga
Bản dịch
AN 5.203 — Con Ngựa Thuần
Assājānīyasutta
TTC 1Thành tựu năm chi phần, này các Tỷ-kheo, một con ngựa hiền thiện thuần chủng của vua, xứng đáng là của vua, là tài sản của vua và được gọi là biểu tượng của vua. Thế nào là năm?
TTC 2Trực hành, chạy nhanh, nhu nhuyến lanh lẹ, nhẫn nhục, hiền lành. Thành tựu năm chi phần, này các Tỷ-kheo, một con ngựa hiền thiện thuần chủng của vua, xứng đáng là của vua, là tài sản của vua và được gọi là biểu tượng của vua.
TTC 3Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, thành tựu năm pháp, Tỷ-kheo đáng được cung kính, đáng được tôn trọng, đáng được cúng đường, đáng được chắp tay, là vô thượng phước điền ở đời. Thế nào là năm?
TTC 4Trực hành, chạy nhanh, nhu nhuyến lanh lẹ, nhẫn nhục, hiền lành.
Thành tựu năm pháp, Tỷ-kheo đáng được cung kính, đáng được tôn trọng, đáng được cúng đường, đáng được chắp tay, là vô thượng phước điền ở đời.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.203
- 21. With Kimbila
A Thoroughbred
3. Kinh Ngựa Giống Tốt
“Pañcahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato rañño bhadro assājānīyo rājāraho hoti rājabhoggo, rañño aṅgantveva saṅkhaṁ gacchati.
“Mendicants, a fine royal thoroughbred with five factors is worthy of a king, fit to serve a king, and is reckoned a factor of kingship.
203. Này các Tỳ khưu, một con ngựa giống tốt của vua, khi thành tựu năm yếu tố, trở nên xứng đáng với vua, là vật dụng của vua, và được xem như là một bộ phận của vua.
Katamehi pañcahi? Ajjavena, javena, maddavena, khantiyā, soraccena—imehi kho, bhikkhave, pañcahi aṅgehi samannāgato rañño bhadro assājānīyo rājāraho hoti rājabhoggo, rañño aṅgantveva saṅkhaṁ gacchati. Evamevaṁ kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu āhuneyyo hoti pāhuneyyo dakkhiṇeyyo añjalikaraṇīyo anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassa.
What five? Integrity, speed, tenderness, patience, and gentleness. A fine royal thoroughbred with these five factors is worthy of a king. … In the same way, a mendicant with five qualities is worthy of offerings dedicated to the gods, worthy of hospitality, worthy of a religious donation, worthy of veneration with cupped palms, and is the supreme field of merit for the world.
Thế nào là năm? Với sự ngay thẳng, tốc độ, sự nhu mì, sự kham nhẫn, và sự hiền hòa – này các Tỳ khưu, một con ngựa giống tốt của vua, khi thành tựu năm yếu tố này, trở nên xứng đáng với vua, là vật dụng của vua, và được xem như là một bộ phận của vua. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, một Tỳ khưu khi thành tựu năm pháp, trở thành người đáng được cúng dường, đáng được tiếp đón, đáng được dâng cúng, đáng được chắp tay, là ruộng phước vô thượng cho đời.
Katamehi pañcahi? Ajjavena, javena, maddavena, khantiyā, soraccena—imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu āhuneyyo hoti pāhuneyyo dakkhiṇeyyo añjalikaraṇīyo anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassā”ti.
Tatiyaṁ.
What five? Integrity, speed, tenderness, patience, and gentleness. A mendicant with these five qualities is worthy of offerings dedicated to the gods, worthy of hospitality, worthy of a religious donation, worthy of veneration with cupped palms, and is the supreme field of merit for the world.”
Thế nào là năm? Với sự ngay thẳng, tốc độ, sự nhu mì, sự kham nhẫn, và sự hiền hòa – này các Tỳ khưu, một Tỳ khưu khi thành tựu năm pháp này, trở thành người đáng được cúng dường, đáng được tiếp đón, đáng được dâng cúng, đáng được chắp tay, là ruộng phước vô thượng cho đời. Bài kinh thứ ba.