- Aṅguttara Nikāya 5.184
- 19. Araññavagga
Bản dịch
AN 5.184 — Các Hạng Người Khác
Sosānikasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, năm hạng người mặc y nhặt từ đống rác này…
TTC 2Này các Tỷ-kheo, năm hạng người sống dưới gốc cây này…
TTC 3Này các Tỷ-kheo, năm hạng người sống ở nghĩa địa này…
TTC 4Này các Tỷ-kheo, năm hạng người sống ở ngoài trời này…
TTC 5Này các Tỷ-kheo, năm hạng người ngồi không chịu nằm này…
TTC 6Này các Tỷ-kheo, năm hạng người nằm bất cứ chỗ nào được mời này…
TTC 7Này các Tỷ-kheo, năm hạng người chỉ ngồi ăn một lần này…
TTC 8Này các Tỷ-kheo, năm hạng người theo hạnh ăn xong, sau không ăn nữa…
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.184
- 19. Wilderness Dwellers
Charnel Ground Dwellers
4. Kinh Về Hạnh Ở Nghĩa Địa
“Pañcime, bhikkhave, sosānikā. Katame pañca? Mandattā momūhattā sosāniko hoti …pe… idamatthitaṁyeva nissāya sosāniko hoti. Ime kho, bhikkhave, pañca sosānikā”ti.
Catutthaṁ.
“Mendicants, these five dwell in a charnel ground. What five? One may dwell in a charnel ground because of stupidity … corrupt wishes … madness … because it is praised by the Buddhas … or for the sake of having few wishes … These are the five who dwell in a charnel ground.”
184. “Này các tỳ khưu, có năm hạng tỳ khưu sống ở nghĩa địa này. Năm hạng nào? Do đần độn, si mê mà sống ở nghĩa địa... cho đến... do nương vào sự có mục đích này mà sống ở nghĩa địa. Này các tỳ khưu, đây là năm hạng tỳ khưu sống ở nghĩa địa.” Kinh thứ tư.