- Aṅguttara Nikāya 5.163
- 17. Āghātavagga
Bản dịch
AN 5.163 — Cuộc Nói Chuyện
Sākacchasutta
TTC 1Tại đấy, Tôn giả Sàriputta gọi các Tỷ-kheo:
—Này các hiền giả Tỷ-kheo.
—Thưa Hiền giả.
Các vị Tỷ-kheo ấy vâng đáp Tôn giả Sàriputta. Tôn giả Sàriputta nói như sau:
TTC 2… (Giống như kinh số 65 ở trước)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.163
- 17. Resentment
Discussions
3. Kinh Thảo Luận
Tatra kho āyasmā sāriputto bhikkhū āmantesi: “āvuso bhikkhave”ti.
“Āvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato sāriputtassa paccassosuṁ. Āyasmā sāriputto etadavoca:
There Venerable Sāriputta addressed the mendicants: “Reverends, mendicants!”
“Reverend,” they replied. Sāriputta said this:
163. Khi ấy, Tôn giả Sāriputta gọi các Tỳ khưu: “Này các Hiền giả Tỳ khưu.” Các Tỳ khưu ấy vâng đáp Tôn giả Sāriputta: “Thưa Hiền giả.” Tôn giả Sāriputta nói điều này:
“Pañcahāvuso, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ sākaccho sabrahmacārīnaṁ. Katamehi pañcahi?
Idhāvuso, bhikkhu attanā ca sīlasampanno hoti, sīlasampadākathāya ca āgataṁ pañhaṁ byākattā hoti;
attanā ca samādhisampanno hoti, samādhisampadākathāya ca āgataṁ pañhaṁ byākattā hoti;
attanā ca paññāsampanno hoti, paññāsampadākathāya ca āgataṁ pañhaṁ byākattā hoti;
attanā ca vimuttisampanno hoti, vimuttisampadākathāya ca āgataṁ pañhaṁ byākattā hoti;
attanā ca vimuttiñāṇadassanasampanno hoti, vimuttiñāṇadassanasampadākathāya ca āgataṁ pañhaṁ byākattā hoti.
Imehi kho, āvuso, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ sākaccho sabrahmacārīnan”ti.
Tatiyaṁ.
“A mendicant with five qualities is fit to hold a discussion with their spiritual companions. What five?
A mendicant is personally accomplished in ethics, and answers questions that come up when discussing accomplishment in ethics.
They’re personally accomplished in immersion, …
They’re personally accomplished in wisdom, …
They’re personally accomplished in freedom, …
They’re personally accomplished in the knowledge and vision of freedom, and they answer questions that come up when discussing accomplishment in the knowledge and vision of freedom.
A mendicant with these five qualities is fit to hold a discussion with their spiritual companions.”
Này các hiền giả, vị tỳ khưu thành tựu năm pháp thì thích hợp để đàm luận với các vị đồng phạm hạnh. Do năm pháp nào? Này các hiền giả, ở đây, vị tỳ khưu tự mình thành tựu giới, và có khả năng trả lời câu hỏi được nêu lên trong cuộc thảo luận về sự thành tựu giới; tự mình thành tựu định, và có khả năng trả lời câu hỏi được nêu lên trong cuộc thảo luận về sự thành tựu định; tự mình thành tựu tuệ, và có khả năng trả lời câu hỏi được nêu lên trong cuộc thảo luận về sự thành tựu tuệ; tự mình thành tựu giải thoát, và có khả năng trả lời câu hỏi được nêu lên trong cuộc thảo luận về sự thành tựu giải thoát; tự mình thành tựu giải thoát tri kiến, và có khả năng trả lời câu hỏi được nêu lên trong cuộc thảo luận về sự thành tựu giải thoát tri kiến. Này các hiền giả, chính do năm pháp này, vị tỳ khưu đã thành tựu thì thích hợp để đàm luận với các vị đồng phạm hạnh. (Kinh thứ ba).