- Aṅguttara Nikāya 5.150
- 15. Tikaṇḍakīvagga
Bản dịch
AN 5.150 — Thời Giải Thoát
Dutiyasamayavimuttasutta
TTC 1—Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa đến sự thối đọa cho Tỷ-kheo đã chứng thời giải thoát. Thế nào là năm?
TTC 2Ưa thích làm việc (về thân), ưa thích nói chuyện, ưa thích ngủ, không chế ngự các căn, không biết tiết độ trong ăn uống.
Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa đến sự thối đọa cho Tỷ-kheo đã chứng được thời giải thoát.
TTC 3—Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, không đưa đến sự thối đọa cho Tỷ-kheo đã chứng thời giải thoát. Thế nào là năm?
TTC 4Không ưa thích làm việc (về thân), không ưa thích nói chuyện, không ưa thích ngủ, chế ngự các căn, biết tiết độ trong ăn uống.
Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, không đưa đến sự thối đọa cho Tỷ-kheo đã chứng được thời giải thoát.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.150
- 15. At Tikaṇḍakī
Temporarily Free (2nd)
10. Kinh Thời Giải Thoát Thứ Hai
“Pañcime, bhikkhave, dhammā samayavimuttassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti. Katame pañca? Kammārāmatā, bhassārāmatā, niddārāmatā, indriyesu aguttadvāratā, bhojane amattaññutā. Ime kho, bhikkhave, pañca dhammā samayavimuttassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti.
“Mendicants, these five things lead to the decline of a mendicant who is temporarily free. What five? They relish work, talk, and sleep. They don’t guard the sense doors and they eat too much. These five things lead to the decline of a mendicant who is temporarily free.
150. Này các tỳ khưu, có năm pháp này dẫn đến sự suy thoái của vị tỳ khưu được thời giải thoát. Thế nào là năm? Thích thú công việc, thích thú nói chuyện, thích thú ngủ nghỉ, không phòng hộ các căn, không biết tiết độ trong ăn uống. Này các tỳ khưu, năm pháp này dẫn đến sự suy thoái của vị tỳ khưu được thời giải thoát.
Pañcime, bhikkhave, dhammā samayavimuttassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattanti. Katame pañca? Na kammārāmatā, na bhassārāmatā, na niddārāmatā, indriyesu guttadvāratā, bhojane mattaññutā. Ime kho, bhikkhave, pañca dhammā samayavimuttassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattantī”ti.
Dasamaṁ.
These five things don’t lead to the decline of a mendicant who is temporarily free. What five? They don’t relish work, talk, and sleep. They guard the sense doors and they have moderation in eating. These five things don’t lead to the decline of a mendicant who is temporarily free.”
Này các tỳ khưu, có năm pháp này dẫn đến sự không suy thoái của vị tỳ khưu được thời giải thoát. Thế nào là năm? Không thích thú công việc, không thích thú nói chuyện, không thích thú ngủ nghỉ, phòng hộ các căn, biết tiết độ trong ăn uống. Này các tỳ khưu, năm pháp này dẫn đến sự không suy thoái của vị tỳ khưu được thời giải thoát. (Kinh) thứ mười.
Tikaṇḍakīvaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Tikaṇḍakī, thứ năm.
Datvā avajānāti ārabhati ca, Sārandada tikaṇḍa nirayena ca; Mitto asappurisasappurisena, Samayavimuttaṁ apare dveti.
Tatiyo paṇṇāsako samatto.
Cho rồi khinh miệt, và bắt đầu; Sārandada, Tikaṇḍa, và địa ngục; Bạn bè, người không chân chánh, người chân chánh; và hai kinh khác về thời giải thoát.