- Aṅguttara Nikāya 5.130
- 13. Gilānavagga
Bản dịch
AN 5.130 — Thành Tựu
Byasanasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm điều tổn thất này. Thế nào là năm?
TTC 2Tổn thất bà con, tổn thất tài sản, tổn thất tật bệnh, tổn thất giới, tổn thất tri kiến. Này các Tỷ-kheo, không do nhân tổn thất bà con, hay không do nhân tổn thất tài sản, hay không do nhân tổn thất bệnh hoạn mà các loài hữu tình sau khi thân hoại mạng chung sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Này các Tỷ-kheo, chính do nhân tổn thất giới, hay tổn thất tri kiến mà các loài hữu tình sau khi thân hoại mạng chung sanh vào cõi dữ, ác thú, địa ngục. Này các Tỷ-kheo, có năm tổn thất này.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, có năm thành tựu này. Thế nào là năm?
TTC 4Thành tựu bà con, thành tựu tài sản, thành tựu vô bệnh, thành tựu giới, thành tựu tri kiến. Này các Tỷ-kheo, không do nhân thành tựu bà con, hay không do nhân thành tựu tài sản, hay không do nhân thành tựu vô bệnh, mà các loài hữu tình sau khi thân hoại mạng chung sanh được lên cõi lành, Thiên giới, cõi đời này. Này các Tỷ-kheo, do nhân thành tựu giới hay do nhân thành tựu tri kiến, mà các loài hữu tình sau khi thân hoại mạng chung được sanh lên cõi lành, Thiên giới, cõi đời này.
Này các Tỷ-kheo, có năm thành tựu này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.130
- 13. Sick
Loss
10. Kinh Byasana
“Pañcimāni, bhikkhave, byasanāni. Katamāni pañca? Ñātibyasanaṁ, bhogabyasanaṁ, rogabyasanaṁ, sīlabyasanaṁ, diṭṭhibyasanaṁ. Na, bhikkhave, sattā ñātibyasanahetu vā bhogabyasanahetu vā rogabyasanahetu vā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjanti. Sīlabyasanahetu vā, bhikkhave, sattā diṭṭhibyasanahetu vā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjanti. Imāni kho, bhikkhave, pañca byasanāni.
“Mendicants, there are these five losses. What five? Loss of relatives, wealth, health, ethics, and view. It is not because of loss of relatives, wealth, or health that sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell. It is because of loss of ethics or view that sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell. These are the five losses.
130. Này các Tỳ khưu, có năm sự tổn thất này. Năm sự ấy là gì? Tổn thất về quyến thuộc, tổn thất về tài sản, tổn thất về bệnh tật, tổn thất về giới, tổn thất về tri kiến. Này các Tỳ khưu, chúng sanh không sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục sau khi thân hoại mạng chung, do nhân tổn thất về quyến thuộc, hay do nhân tổn thất về tài sản, hay do nhân tổn thất về bệnh tật. Này các Tỳ khưu, do nhân tổn thất về giới, hay do nhân tổn thất về tri kiến, chúng sanh sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục sau khi thân hoại mạng chung. Này các Tỳ khưu, chính đây là năm sự tổn thất.
Pañcimā, bhikkhave, sampadā. Katamā pañca? Ñātisampadā, bhogasampadā, ārogyasampadā, sīlasampadā, diṭṭhisampadā. Na, bhikkhave, sattā ñātisampadāhetu vā bhogasampadāhetu vā ārogyasampadāhetu vā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjanti. Sīlasampadāhetu vā, bhikkhave, sattā diṭṭhisampadāhetu vā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjanti. Imā kho, bhikkhave, pañca sampadā”ti.
Dasamaṁ.
There are these five endowments. What five? Endowment with relatives, wealth, health, ethics, and view. It is not because of endowment with relatives, wealth, or health that sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a good place, a heavenly realm. It is because of endowment with ethics or view that sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a good place, a heavenly realm. These are the five endowments.”
Này các Tỳ khưu, có năm sự thành tựu này. Năm sự ấy là gì? Thành tựu về quyến thuộc, thành tựu về tài sản, thành tựu về sức khỏe, thành tựu về giới, thành tựu về tri kiến. Này các Tỳ khưu, chúng sanh không sanh vào thiện thú, thiên giới sau khi thân hoại mạng chung, do nhân thành tựu về quyến thuộc, hay do nhân thành tựu về tài sản, hay do nhân thành tựu về sức khỏe. Này các Tỳ khưu, do nhân thành tựu về giới, hay do nhân thành tựu về tri kiến, chúng sanh sanh vào thiện thú, thiên giới sau khi thân hoại mạng chung. Này các Tỳ khưu, chính đây là năm sự thành tựu. (Kinh) thứ mười.
Gilānavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Bệnh, thứ ba.
Gilāno satisūpaṭṭhi, Dve upaṭṭhākā duvāyusā; Vapakāsasamaṇasukhā, Parikuppaṁ byasanena cāti.
Bệnh, Niệm Xứ, hai kinh Người Chăm Sóc, hai kinh Tuổi Thọ; Tĩnh Lặng, Hạnh Phúc Sa-môn, Không Thể Cứu Chữa, và Tổn Thất.