- Aṅguttara Nikāya 5.120
- 12. Andhakavindavagga
Bản dịch
AN 5.120 — Tinh Tấn
Micchāvāyāmasutta
…(Giống như kinh số 118) ở trên, chỉ có khác trong kinh này: tà tinh tấn, tà niệm thế cho tà tri kiến, tà tư duy và chánh tinh tấn, chánh niệm thế cho chánh tri kiến, chánh tư duy của kinh trước).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.120
- 12. At Andhakavinda
Wrong Effort
10. Kinh Tà Tinh Tấn
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ niraye. Katamehi pañcahi? Ananuvicca apariyogāhetvā avaṇṇārahassa vaṇṇaṁ bhāsati, ananuvicca apariyogāhetvā vaṇṇārahassa avaṇṇaṁ bhāsati, micchāvāyāmā ca hoti, micchāsatinī ca, saddhādeyyaṁ vinipāteti. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ niraye.
“Mendicants, a nun with five qualities is placed in hell as if delivered there. What five? Without examining or scrutinizing, she praises those deserving of criticism, and criticizes those deserving of praise. She has wrong effort and wrong mindfulness, and wastes gifts given in faith. A nun with these five qualities is placed in hell as if delivered there.
120. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu ni thành tựu năm pháp, như được mang đến và đặt vào, cũng vậy, bị đặt vào địa ngục. Do năm pháp nào? Không điều tra, không thẩm xét, nói lời tán thán người không đáng tán thán; không điều tra, không thẩm xét, nói lời không tán thán người đáng tán thán; có tà tinh tấn, có tà niệm, và phung phí của tín thí. Này các Tỳ khưu, do thành tựu năm pháp này, vị Tỳ khưu ni như được mang đến và đặt vào, cũng vậy, bị đặt vào địa ngục.
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ sagge. Katamehi pañcahi? Anuvicca pariyogāhetvā avaṇṇārahassa avaṇṇaṁ bhāsati, anuvicca pariyogāhetvā vaṇṇārahassa vaṇṇaṁ bhāsati, sammāvāyāmā ca hoti, sammāsatinī ca, saddhādeyyaṁ na vinipāteti. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ sagge”ti.
Dasamaṁ.
A nun with five qualities is placed in heaven as if delivered there. What five? After examining and scrutinizing, she criticizes those deserving of criticism, and praises those deserving of praise. She has right effort and right mindfulness, and doesn’t waste gifts given in faith. A nun with these five qualities is placed in heaven as if delivered there.”
Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu ni thành tựu năm pháp, như được mang đến và đặt vào, cũng vậy, được đặt vào cõi trời. Do năm pháp nào? Sau khi điều tra, sau khi thẩm xét, nói lời không tán thán người không đáng tán thán; sau khi điều tra, sau khi thẩm xét, nói lời tán thán người đáng tán thán; có chánh tinh tấn, có chánh niệm, và không phung phí của tín thí. Này các Tỳ khưu, do thành tựu năm pháp này, vị Tỳ khưu ni như được mang đến và đặt vào, cũng vậy, được đặt vào cõi trời. Kinh thứ mười.
Andhakavindavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Andhakavinda thứ hai.
Kulūpako pacchāsamaṇo, samādhiandhakavindaṁ; Maccharī vaṇṇanā issā, diṭṭhivācāya vāyamāti.
Thân cận gia đình, thị giả, định, Andhakavinda; keo kiệt, tán thán, ganh tỵ, tà kiến, lời nói, và tinh tấn.