- Aṅguttara Nikāya 5.113
- 12. Andhakavindavagga
Bản dịch
AN 5.113 — Thiền Ðịnh
Sammāsamādhisutta
TTC 1—Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không có thể đạt đến và an trú chánh định. Thế nào là năm?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không kham nhẫn các sắc, không kham nhẫn các tiếng, không kham nhẫn các hương, không kham nhẫn các vị, không kham nhẫn các xúc.
Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không có thể đạt đến và an trú chánh định.
TTC 3Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có thể đạt đến và an trú chánh định. Thế nào là năm?
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo kham nhẫn các sắc, kham nhẫn các tiếng, kham nhẫn các hương, kham nhẫn các vị, kham nhẫn các xúc.
Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có thể đạt đến và an trú chánh định.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.113
- 12. At Andhakavinda
Right Immersion
3. Kinh Sammāsamādhi (Chánh Định)
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu abhabbo sammāsamādhiṁ upasampajja viharituṁ. Katamehi pañcahi? Idha, bhikkhave, bhikkhu akkhamo hoti rūpānaṁ, akkhamo saddānaṁ, akkhamo gandhānaṁ, akkhamo rasānaṁ, akkhamo phoṭṭhabbānaṁ. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu abhabbo sammāsamādhiṁ upasampajja viharituṁ.
“Mendicants, a mendicant who has five qualities can’t enter and remain in right immersion. What five? It’s when a mendicant can’t endure sights, sounds, smells, tastes, and touches. A mendicant who possesses these five qualities can’t enter and remain in right immersion.
113. “Này các Tỳ kheo, vị Tỳ kheo thành tựu năm pháp thì không có khả năng để chứng đạt và an trú trong chánh định. Thế nào là năm? Này các Tỳ kheo, ở đây, vị Tỳ kheo không kham nhẫn được đối với các sắc, không kham nhẫn được đối với các tiếng, không kham nhẫn được đối với các mùi, không kham nhẫn được đối với các vị, không kham nhẫn được đối với các vật xúc chạm. Này các Tỳ kheo, vị Tỳ kheo thành tựu năm pháp này thì không có khả năng để chứng đạt và an trú trong chánh định.”
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu bhabbo sammāsamādhiṁ upasampajja viharituṁ. Katamehi pañcahi? Idha, bhikkhave, bhikkhu khamo hoti rūpānaṁ, khamo saddānaṁ, khamo gandhānaṁ, khamo rasānaṁ, khamo phoṭṭhabbānaṁ. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu bhabbo sammāsamādhiṁ upasampajja viharitun”ti.
Tatiyaṁ.
A mendicant who has five qualities can enter and remain in right immersion. What five? It’s when a mendicant can endure sights, sounds, smells, tastes, and touches. A mendicant who possesses these five qualities can enter and remain in right immersion.”
“Này các Tỳ kheo, vị Tỳ kheo thành tựu năm pháp thì có khả năng để chứng đạt và an trú trong chánh định. Thế nào là năm? Này các Tỳ kheo, ở đây, vị Tỳ kheo kham nhẫn được đối với các sắc, kham nhẫn được đối với các tiếng, kham nhẫn được đối với các mùi, kham nhẫn được đối với các vị, kham nhẫn được đối với các vật xúc chạm. Này các Tỳ kheo, vị Tỳ kheo thành tựu năm pháp này thì có khả năng để chứng đạt và an trú trong chánh định.” Kinh thứ ba.