- Aṅguttara Nikāya 5.102
- 11. Phāsuvihāravagga
Bản dịch
AN 5.102 — Ðáng Nghi Ngờ
Ussaṅkitasutta
TTC 1—Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo bị mất tin tưởng và bị nghi ngờ là “ác Tỷ-kheo”, dầu cho vị ấy đã đạt được bất động. Thế nào là năm?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đi đến chỗ dâm nữ, đi đến nhà đàn bà góa, đi đến nhà có con gái già, hay đi đến nhà các hoạn quan, hay đi đến chỗ các Tỷ-kheo-ni.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo bị mất tin tưởng và bị nghi ngờ là ác Tỷ-kheo, dầu cho vị ấy đã đạt được bất động.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.102
- 11. Living Comfortably
Suspected
2. Kinh Bị Nghi Ngờ
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu ussaṅkitaparisaṅkito hoti pāpabhikkhūti api akuppadhammopi.
“Mendicants, even if a monk is of impeccable character, he might be suspected and distrusted as a ‘bad monk’ for five reasons.
102. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu nào hội đủ năm pháp sẽ bị nghi ngờ, bị ngờ vực là một tỳ khưu xấu, cho dù vị ấy là bậc có pháp bất động.
Katamehi pañcahi? Idha, bhikkhave, bhikkhu vesiyāgocaro vā hoti, vidhavāgocaro vā hoti, thullakumārikāgocaro vā hoti, paṇḍakagocaro vā hoti, bhikkhunīgocaro vā hoti.
What five? It’s when a monk resorts to prostitutes, widows, voluptuous girls, eunuchs, or nuns for alms.
Thế nào là năm? Ở đây, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu thường lui tới với kỹ nữ, hoặc với quả phụ, hoặc với thiếu nữ quá lứa, hoặc với người ái nam ái nữ, hoặc với tỳ khưu ni.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu ussaṅkitaparisaṅkito hoti pāpabhikkhūti api akuppadhammopī”ti.
Dutiyaṁ.
Even if a monk is of impeccable character, he might be suspected and distrusted as a ‘bad monk’ for these five reasons.”
Này các Tỳ-khưu, thành tựu năm pháp này, vị Tỳ-khưu bị nghi ngờ, bị ngờ vực là 'vị Tỳ-khưu ác', cho dù vị ấy là bậc có pháp bất động (A-la-hán). Kinh thứ hai.