- Aṅguttara Nikāya 4.99
- 10. Asuravagga
Bản dịch
AN 4.99 — Những Học Pháp
Sikkhāpadasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
Hướng đến lợi mình, không lợi người; hướng đến lợi người, không lợi mình; không hướng đến lợi mình, lợi người; hướng đến lợi mình, lợi người.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi mình, không lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người tự mình từ bỏ sát sanh, không khích lệ người khác từ bỏ sát sanh; tự mình từ bỏ lấy của không cho, không khích lệ người khác từ bỏ lấy của không cho; tự mình từ bỏ tà hạnh trong các dục, không khích lệ người khác từ bỏ tà hạnh trong các dục;… tự mình từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu; nhưng không khích lệ người khác từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi mình, không lợi người.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi người, không lợi mình?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người tự mình không từ bỏ sát sanh, khích lệ người khác từ bỏ sát sanh; tự mình không từ bỏ lấy của không cho;… tự mình không bỏ tà hạnh trong các dục;… tự mình không từ bỏ nói láo… tự mình không từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu; khích lệ người khác từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi người, không lợi mình.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người không hướng đến lợi mình, lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người tự mình không từ bỏ sát sanh, không khích lệ người khác từ bỏ sát sanh; tự mình không từ bỏ lấy của không cho;… tự mình không từ bỏ tà hạnh trong các dục;… tự mình không từ bỏ nói láo… tự mình không từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu; không khích lệ người khác từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không hướng đến lợi mình, lợi người.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi mình, lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người tự mình từ bỏ sát sanh, khích lệ người khác từ bỏ sát sanh; tự mình từ bỏ lấy của không cho… tự mình từ bỏ tà hạnh trong các dục… tự mình từ bỏ nói láo… tự mình từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu, khích lệ người khác từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi mình và lợi người.
Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.99
- 10. Titans
Training Rules
9. Kinh Sikkhāpada
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ. Katame cattāro?
- attahitāya paṭipanno no parahitāya,
- parahitāya paṭipanno no attahitāya,
- nevattahitāya paṭipanno no parahitāya,
- attahitāya ceva paṭipanno parahitāya ca.
“Mendicants, these four individuals are found in the world. What four?
- One who practices to benefit themselves, but not others;
- one who practices to benefit others, but not themselves;
- one who practices to benefit neither themselves nor others; and
- one who practices to benefit both themselves and others.
99. “Này các Tỳ khưu, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở trên đời. Bốn hạng nào? Người thực hành vì lợi ích cho bản thân, không vì lợi ích cho người khác; người thực hành vì lợi ích cho người khác, không vì lợi ích cho bản thân; người thực hành không vì lợi ích cho bản thân, cũng không vì lợi ích cho người khác; và người thực hành vì lợi ích cho bản thân và vì lợi ích cho người khác.
Kathañca, bhikkhave, puggalo attahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya? Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā pāṇātipātā paṭivirato hoti, no paraṁ pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti; attanā adinnādānā paṭivirato hoti, no paraṁ adinnādānā veramaṇiyā samādapeti; attanā kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, no paraṁ kāmesumicchācārā veramaṇiyā samādapeti; attanā musāvādā paṭivirato hoti, no paraṁ musāvādā veramaṇiyā samādapeti; attanā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato hoti, no paraṁ surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇiyā samādapeti. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo attahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya.
And how does an individual practice to benefit themselves, but not others? It’s when an individual doesn’t kill living creatures, steal, commit sexual misconduct, lie, or consume intoxicants of beer, wine, and liquor. But they don’t encourage others to do the same. That’s how an individual practices to benefit themselves, but not others.
“Này các Tỳ khưu, thế nào là người thực hành vì lợi ích của mình mà không vì lợi ích của người khác? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình từ bỏ sát sanh, nhưng không khuyến khích người khác từ bỏ sát sanh; tự mình từ bỏ lấy của không cho, nhưng không khuyến khích người khác từ bỏ lấy của không cho; tự mình từ bỏ tà hạnh trong các dục, nhưng không khuyến khích người khác từ bỏ tà hạnh trong các dục; tự mình từ bỏ nói dối, nhưng không khuyến khích người khác từ bỏ nói dối; tự mình từ bỏ dùng các loại rượu và chất say là nhân sanh dễ duôi, nhưng không khuyến khích người khác từ bỏ dùng các loại rượu và chất say là nhân sanh dễ duôi. Này các Tỳ khưu, như vậy là người thực hành vì lợi ích của mình mà không vì lợi ích của người khác.
Kathañca, bhikkhave, puggalo parahitāya paṭipanno hoti, no attahitāya? Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā pāṇātipātā appaṭivirato hoti, paraṁ pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti; attanā adinnādānā appaṭivirato hoti, paraṁ adinnādānā veramaṇiyā samādapeti; attanā kāmesumicchācārā appaṭivirato hoti, paraṁ kāmesumicchācārā veramaṇiyā samādapeti; attanā musāvādā appaṭivirato hoti, paraṁ musāvādā veramaṇiyā samādapeti; attanā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā appaṭivirato hoti, paraṁ surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇiyā samādapeti. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo parahitāya paṭipanno hoti, no attahitāya.
And how does an individual practice to benefit others, but not themselves? It’s when an individual kills living creatures, steals, commits sexual misconduct, lies, and consumes intoxicants of beer, wine, and liquor. But they encourage others to not do these things. That’s how an individual practices to benefit others, but not themselves.
“Này các Tỳ khưu, thế nào là người thực hành vì lợi ích của người khác mà không vì lợi ích của mình? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình không từ bỏ sát sanh, nhưng khuyến khích người khác từ bỏ sát sanh; tự mình không từ bỏ lấy của không cho, nhưng khuyến khích người khác từ bỏ lấy của không cho; tự mình không từ bỏ tà hạnh trong các dục, nhưng khuyến khích người khác từ bỏ tà hạnh trong các dục; tự mình không từ bỏ nói dối, nhưng khuyến khích người khác từ bỏ nói dối; tự mình không từ bỏ dùng các loại rượu và chất say là nhân sanh dễ duôi, nhưng khuyến khích người khác từ bỏ dùng các loại rượu và chất say là nhân sanh dễ duôi. Này các Tỳ khưu, như vậy là người thực hành vì lợi ích của người khác mà không vì lợi ích của mình.
Kathañca, bhikkhave, puggalo nevattahitāya paṭipanno hoti no parahitāya? Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā pāṇātipātā appaṭivirato hoti, no paraṁ pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti …pe… attanā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā appaṭivirato hoti, no paraṁ surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇiyā samādapeti. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo nevattahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya.
And how does a person practice to benefit neither themselves nor others? It’s when an individual kills, etc. … and doesn’t encourage others to not do these things. That’s how an individual practices to benefit neither themselves nor others.
“Này các Tỳ khưu, thế nào là người không thực hành vì lợi ích của mình, cũng không vì lợi ích của người khác? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình không từ bỏ sát sanh, và không khuyến khích người khác từ bỏ sát sanh; ... cho đến ... tự mình không từ bỏ dùng các loại rượu và chất say là nhân sanh dễ duôi, và không khuyến khích người khác từ bỏ dùng các loại rượu và chất say là nhân sanh dễ duôi. Này các Tỳ khưu, như vậy là người không thực hành vì lợi ích của mình, cũng không vì lợi ích của người khác.
Kathañca, bhikkhave, puggalo attahitāya ceva paṭipanno hoti parahitāya ca? Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā ca pāṇātipātā paṭivirato hoti, parañca pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti …pe… attanā ca surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato hoti, parañca surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇiyā samādapeti. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo attahitāya ceva paṭipanno hoti parahitāya ca.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Navamaṁ.
And how does an individual practice to benefit both themselves and others? It’s when an individual doesn’t kill, etc. … and encourages others to do the same. That’s how an individual practices to benefit both themselves and others.
These are the four individuals found in the world.”
“Này các Tỳ khưu, thế nào là người thực hành vừa vì lợi ích của mình, vừa vì lợi ích của người khác? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình cũng từ bỏ sát sanh, và cũng khuyến khích người khác từ bỏ sát sanh; ... cho đến ... tự mình cũng từ bỏ dùng các loại rượu và chất say là nhân sanh dễ duôi, và cũng khuyến khích người khác từ bỏ dùng các loại rượu và chất say là nhân sanh dễ duôi. Này các Tỳ khưu, như vậy là người thực hành vừa vì lợi ích của mình, vừa vì lợi ích của người khác. Này các Tỳ khưu, bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở trên đời.” Kinh thứ chín.