- Aṅguttara Nikāya 4.93
- 10. Asuravagga
Bản dịch
AN 4.93 — Ðịnh (2)
Dutiyasamādhisutta
TTC 1—Có bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người được nội tâm chỉ, không được tăng thượng tuệ pháp quán. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người được tăng thượng tuệ pháp quán, nhưng không được nội tâm chỉ. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không được nội tâm chỉ, không được tăng thượng tuệ pháp quán. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người được nội tâm chỉ, cũng được tăng thượng tuệ pháp quán.
TTC 2Tại đấy, này các Tỷ-kheo, hạng người này được nội tâm chỉ, không được tăng thượng tuệ pháp quán. Sau khi người ấy an trú nội tâm chỉ, chú tâm thực hành tăng thượng tuệ pháp quán, người ấy, sau một thời gian được nội tâm chỉ, và được tăng thượng tuệ pháp quán.
TTC 3Tại đấy, này các Tỷ-kheo, hạng người này được tăng thượng tuệ pháp quán, không được nội tâm chỉ. Sau khi người ấy an trú trên tăng thượng tuệ pháp quán, chú tâm thực hành nội tâm chỉ; người ấy sau một thời gian được tăng thượng tuệ pháp quán, và được nội tâm chỉ.
TTC 4Tại đấy, này các Tỷ-kheo, hạng người này, không được nội tâm chỉ, không được tăng thượng tuệ pháp quán. Người ấy, này các Tỷ-kheo, để chứng đắc các thiện pháp ấy, cần phải thực hiện tăng thượng ý muốn, tinh tấn, cố gắng, nỗ lực, tâm không thối chuyển, chánh niệm, tỉnh giác.
Ví như, này các Tỷ-kheo, khi khăn bị cháy hay đầu bị cháy, và để dập tắt khăn và đầu, cần phải thực hiện tăng thượng ý muốn, tinh tấn, cố gắng, nỗ lực, tâm không thối chuyển, chánh niệm, tỉnh giác. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, người ấy, để chứng đắc các thiện pháp ấy, cần phải thực hiện tăng thượng ý muốn, tinh tấn, cố gắng, nỗ lực, tâm không thối chuyển, chánh niệm, tỉnh giác. Sau một thời gian, vị ấy thành người có được nội tâm chỉ và tăng thượng tuệ pháp quán.
TTC 5Tại đấy, này các Tỷ-kheo, hạng người này có được nội tâm chỉ, có được tăng thượng tuệ pháp quán, người ấy, này các Tỷ-kheo, sau khi an trú trong các thiện pháp ấy, cần phải chú tâm tu tập hơn nữa để đoạn diệt các lậu hoặc.
Này các Tỷ-kheo, bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.93
- 10. Titans
Immersion (2nd)
3. Kinh Định, kinh thứ hai
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ. Katame cattāro?
- Idha, bhikkhave, ekacco puggalo lābhī hoti ajjhattaṁ cetosamathassa, na lābhī adhipaññādhammavipassanāya.
- Idha pana, bhikkhave, ekacco puggalo lābhī hoti adhipaññādhammavipassanāya, na lābhī ajjhattaṁ cetosamathassa.
- Idha pana, bhikkhave, ekacco puggalo na ceva lābhī hoti ajjhattaṁ cetosamathassa na ca lābhī adhipaññādhammavipassanāya.
- Idha pana, bhikkhave, ekacco puggalo lābhī ceva hoti ajjhattaṁ cetosamathassa lābhī ca adhipaññādhammavipassanāya.
“Mendicants, these four individuals are found in the world. What four?
- One individual has internal serenity of heart, but not the higher wisdom of discernment of principles.
- One individual has the higher wisdom of discernment of principles, but not internal serenity of heart.
- One individual has neither internal serenity of heart, nor the higher wisdom of discernment of principles.
- One individual has both internal serenity of heart, and the higher wisdom of discernment of principles.
93. Này các Tỳ khưu, có bốn hạng người này hiện hữu, có mặt ở đời. Bốn hạng nào? Này các Tỳ khưu, ở đây, có hạng người chứng được nội tâm chỉ, nhưng không chứng được tuệ quán về các pháp. Lại nữa, này các Tỳ khưu, có hạng người chứng được tuệ quán về các pháp, nhưng không chứng được nội tâm chỉ. Lại nữa, này các Tỳ khưu, có hạng người không chứng được nội tâm chỉ, cũng không chứng được tuệ quán về các pháp. Lại nữa, này các Tỳ khưu, có hạng người chứng được cả nội tâm chỉ và tuệ quán về các pháp.
Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ puggalo lābhī hoti ajjhattaṁ cetosamathassa na lābhī adhipaññādhammavipassanāya, tena, bhikkhave, puggalena ajjhattaṁ cetosamathe patiṭṭhāya adhipaññādhammavipassanāya yogo karaṇīyo. So aparena samayena lābhī ceva hoti ajjhattaṁ cetosamathassa lābhī ca adhipaññādhammavipassanāya.
As for the individual who has serenity but not discernment: grounded on serenity, they should practice meditation to get discernment. After some time they have both serenity and discernment.
Này các Tỳ khưu, trong số ấy, hạng người nào đã chứng đắc nội tâm chỉ, nhưng chưa chứng đắc tuệ quán các pháp thù thắng, này các Tỳ khưu, hạng người ấy nên an trú vào nội tâm chỉ và nỗ lực tu tập tuệ quán các pháp thù thắng. Về sau, vị ấy sẽ chứng đắc cả nội tâm chỉ và tuệ quán các pháp thù thắng.
Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ puggalo lābhī adhipaññādhammavipassanāya na lābhī ajjhattaṁ cetosamathassa, tena, bhikkhave, puggalena adhipaññādhammavipassanāya patiṭṭhāya ajjhattaṁ cetosamathe yogo karaṇīyo. So aparena samayena lābhī ceva hoti adhipaññādhammavipassanāya lābhī ca ajjhattaṁ cetosamathassa.
As for the individual who has discernment but not serenity: grounded on discernment, they should practice meditation to get serenity. After some time they have both discernment and serenity.
Này các Tỳ khưu, trong số ấy, hạng người nào đã chứng đắc tuệ quán các pháp thù thắng, nhưng chưa chứng đắc nội tâm chỉ, này các Tỳ khưu, hạng người ấy nên an trú vào tuệ quán các pháp thù thắng và nỗ lực tu tập nội tâm chỉ. Về sau, vị ấy sẽ chứng đắc cả tuệ quán các pháp thù thắng và nội tâm chỉ.
Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ puggalo na ceva lābhī ajjhattaṁ cetosamathassa na ca lābhī adhipaññādhammavipassanāya, tena, bhikkhave, puggalena tesaṁyeva kusalānaṁ dhammānaṁ paṭilābhāya adhimatto chando ca vāyāmo ca ussāho ca ussoḷhī ca appaṭivānī ca sati ca sampajaññañca karaṇīyaṁ. Seyyathāpi, bhikkhave, ādittacelo vā ādittasīso vā tasseva celassa vā sīsassa vā nibbāpanāya adhimattaṁ chandañca vāyāmañca ussāhañca ussoḷhiñca appaṭivāniñca satiñca sampajaññañca kareyya; evamevaṁ kho, bhikkhave, tena puggalena tesaṁyeva kusalānaṁ dhammānaṁ paṭilābhāya adhimatto chando ca vāyāmo ca ussāho ca ussoḷhī ca appaṭivānī ca sati ca sampajaññañca karaṇīyaṁ. So aparena samayena lābhī ceva hoti ajjhattaṁ cetosamathassa lābhī ca adhipaññādhammavipassanāya.
As for the individual who has neither serenity nor discernment: in order to get those skillful qualities, they should apply extraordinary enthusiasm, effort, zeal, vigor, perseverance, mindfulness, and situational awareness. Suppose your clothes or head were on fire. In order to extinguish it, you’d apply extraordinary enthusiasm, effort, zeal, vigor, perseverance, mindfulness, and situational awareness. In the same way, in order to get those skillful qualities, that individual should apply extraordinary enthusiasm … After some time they have both serenity and discernment.
Này các Tỳ khưu, trong số ấy, hạng người nào chưa chứng đắc cả nội tâm chỉ lẫn tuệ quán các pháp thù thắng, này các Tỳ khưu, hạng người ấy nên thực hành với ước muốn mãnh liệt, với tinh tấn, với nỗ lực, với cố gắng, với không thối chuyển, với chánh niệm, và với tỉnh giác để chứng đắc chính những thiện pháp ấy. Này các Tỳ khưu, ví như người có y phục bị cháy hay đầu bị cháy, người ấy sẽ thực hành với ước muốn mãnh liệt, với tinh tấn, với nỗ lực, với cố gắng, với không thối chuyển, với chánh niệm, và với tỉnh giác để dập tắt lửa trên y phục hay trên đầu ấy; cũng vậy, này các Tỳ khưu, hạng người ấy nên thực hành với ước muốn mãnh liệt, với tinh tấn, với nỗ lực, với cố gắng, với không thối chuyển, với chánh niệm, và với tỉnh giác để chứng đắc chính những thiện pháp ấy. Về sau, vị ấy sẽ chứng đắc cả nội tâm chỉ và tuệ quán các pháp thù thắng.
Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ puggalo lābhī ceva hoti ajjhattaṁ cetosamathassa lābhī ca adhipaññādhammavipassanāya, tena, bhikkhave, puggalena tesuyeva kusalesu dhammesu patiṭṭhāya uttari āsavānaṁ khayāya yogo karaṇīyo.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Tatiyaṁ.
As for the individual who has both serenity and discernment: grounded on those skillful qualities, they should practice meditation further to end the defilements.
These are the four individuals found in the world.”
Này các Tỳ khưu, trong số ấy, hạng người nào đã chứng đắc cả nội tâm chỉ và tuệ quán các pháp thù thắng, này các Tỳ khưu, hạng người ấy nên an trú vào chính những thiện pháp ấy và nỗ lực hơn nữa để đoạn tận các lậu hoặc. Này các Tỳ khưu, bốn hạng người này hiện hữu, có mặt trong thế gian. (Kinh thứ ba).