- Aṅguttara Nikāya 4.90
- 9. Macalavagga
Bản dịch
AN 4.90 — Các Hạng Sa Môn
Khandhasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
Sa-môn bất động, Sa-môn sen trắng, Sa-môn sen hồng, Sa-môn tinh luyện giữa các Sa-môn.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Sa-môn bất động?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị hữu học, ý chưa đạt được mục đích, đang sống hướng đến vô thượng an ổn khỏi các khổ ách. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng Sa-môn bất động.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng Sa-môn sen trắng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống tùy quán sự sanh diệt trong năm thủ uẩn: “Ðây là sắc, đây là sắc tập khởi, đây là sắc chấm dứt; đây là thọ… đây là tưởng… đây là các hành… đây là thức, đây là thức tập khởi, đây là thức chấm dứt”. Nhưng vị ấy chưa an trú với thân cảm giác tám giải thoát. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng Sa-môn sen trắng.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng Sa-môn sen hồng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo sống, tùy quán sanh diệt trong năm thủ uẩn: “Ðây là sắc… đây là thức chấm dứt”. Và vị ấy an trú với thân cảm giác tám giải thoát. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng Sa-môn sen hồng.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng Sa-môn tinh luyện giữa các Sa-môn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nhiều lần được yêu cầu nhận y, ít khi không được yêu cầu… Này các Tỷ-kheo, nếu nói một cách chơn chánh, nói về hạng Sa-môn tinh luyện giữa các Sa-môn, người ấy này các Tỷ-kheo, nói một cách chơn chánh là nói về Ta, là hạng Sa-môn tinh luyện giữa các Sa-môn.
Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.90
- 9. Confirmed
Aggregates
10. Kinh Uẩn
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ. Katame cattāro? Samaṇamacalo, samaṇapuṇḍarīko, samaṇapadumo, samaṇesu samaṇasukhumālo.
“Mendicants, these four individuals are found in the world. What four? The confirmed ascetic, the white lotus ascetic, the pink lotus ascetic, and the delicate ascetic of ascetics.
90. Này các Tỳ khưu, có bốn hạng người này hiện hữu, có mặt ở đời. Bốn hạng nào? Vị Sa-môn bất động, vị Sa-môn hoa sen trắng, vị Sa-môn hoa sen hồng, và vị Sa-môn tế nhị giữa các Sa-môn.
Kathañca, bhikkhave, puggalo samaṇamacalo hoti? Idha, bhikkhave, bhikkhu sekho hoti appattamānaso, anuttaraṁ yogakkhemaṁ patthayamāno viharati. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo samaṇamacalo hoti.
And how is an individual a confirmed ascetic? It’s when a mendicant is a trainee who hasn’t achieved their heart’s desire, but lives aspiring to the supreme sanctuary from the yoke. That’s how an individual is a confirmed ascetic.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là hạng người Sa-môn bất động? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu là bậc hữu học, tâm chưa thành tựu, đang sống với lòng mong mỏi đạt đến sự an ổn vô thượng khỏi các ách縛. Này các Tỳ khưu, như vậy là hạng người Sa-môn bất động.
Kathañca, bhikkhave, puggalo samaṇapuṇḍarīko hoti? Idha, bhikkhave, bhikkhu pañcasu upādānakkhandhesu udayabbayānupassī viharati: ‘iti rūpaṁ, iti rūpassa samudayo, iti rūpassa atthaṅgamo; iti vedanā …pe… iti saññā …pe… iti saṅkhārā …pe… iti viññāṇaṁ, iti viññāṇassa samudayo, iti viññāṇassa atthaṅgamo’ti; no ca kho aṭṭha vimokkhe kāyena phusitvā viharati. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo samaṇapuṇḍarīko hoti.
And how is an individual a white lotus ascetic? It’s when a mendicant meditates observing rise and fall in the five grasping aggregates. ‘Such is form, such is the origin of form, such is the disappearance of form. Such is feeling … Such is perception … Such are choices … Such is consciousness, such is the origin of consciousness, such is the disappearance of consciousness.’ But they don’t have direct meditative experience of the eight liberations. That’s how an individual is a white lotus ascetic.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là hạng người Sa-môn hoa sen trắng? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu sống quán sự sanh diệt trong năm thủ uẩn: ‘Đây là sắc, đây là sự sanh khởi của sắc, đây là sự đoạn diệt của sắc; đây là thọ...; đây là tưởng...; đây là các hành...; đây là thức, đây là sự sanh khởi của thức, đây là sự đoạn diệt của thức’; và vị ấy không sống sau khi đã thân chứng tám giải thoát. Này các Tỳ khưu, như vậy là hạng người Sa-môn hoa sen trắng.
Kathañca, bhikkhave, puggalo samaṇapadumo hoti? Idha, bhikkhave, bhikkhu pañcasu upādānakkhandhesu udayabbayānupassī viharati: ‘iti rūpaṁ, iti rūpassa samudayo, iti rūpassa atthaṅgamo; iti vedanā …pe… iti saññā …pe… iti saṅkhārā …pe… iti viññāṇaṁ, iti viññāṇassa samudayo, iti viññāṇassa atthaṅgamo’ti; aṭṭha ca vimokkhe kāyena phusitvā viharati. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo samaṇapadumo hoti.
And how is an individual a pink lotus ascetic? It’s when a mendicant meditates observing rise and fall in the five grasping aggregates. ‘Such is form, such is the origin of form, such is the disappearance of form. Such is feeling … Such is perception … Such are choices … Such is consciousness, such is the origin of consciousness, such is the disappearance of consciousness.’ And they have direct meditative experience of the eight liberations. That’s how an individual is a pink lotus ascetic.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là hạng người Sa-môn hoa sen hồng? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu sống quán sự sanh diệt trong năm thủ uẩn: ‘Đây là sắc, đây là sự sanh khởi của sắc, đây là sự đoạn diệt của sắc; đây là thọ...; đây là tưởng...; đây là các hành...; đây là thức, đây là sự sanh khởi của thức, đây là sự đoạn diệt của thức’; và vị ấy sống sau khi đã thân chứng tám giải thoát. Này các Tỳ khưu, như vậy là hạng người Sa-môn hoa sen hồng.
Kathañca, bhikkhave, puggalo samaṇesu samaṇasukhumālo hoti? Idha, bhikkhave, bhikkhu yācitova bahulaṁ cīvaraṁ paribhuñjati, appaṁ ayācito …pe… mameva taṁ, bhikkhave, sammā vadamāno vadeyya samaṇesu samaṇasukhumāloti.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Dasamaṁ.
And how is an individual a delicate ascetic of ascetics? It’s when a mendicant usually uses only what they’ve been invited to accept … And if anyone should be rightly called a delicate ascetic of ascetics, it’s me.
These are the four individuals found in the world.”
Và này các Tỳ khưu, thế nào là hạng người Sa-môn tế nhị giữa các Sa-môn? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu phần lớn chỉ dùng y phục khi được thỉnh mời, ít khi dùng nếu không được thỉnh mời... Này các Tỳ khưu, người nào muốn nói một cách chân chánh về ‘vị Sa-môn tế nhị giữa các Sa-môn’ thì chính là nói về Ta vậy. Này các Tỳ khưu, bốn hạng người này hiện hữu, có mặt ở đời.
Macalavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Phẩm Bất Động, thứ tư.
Pāṇātipāto ca musā, avaṇṇakodhatamoṇatā; Putto saṁyojanañceva, diṭṭhi khandhena te dasāti.
Sát sanh, nói dối, phỉ báng, sân hận, si ám, thấp kém; người con, các kiết sử, tà kiến, và các uẩn; đó là mười kinh.