- Aṅguttara Nikāya 4.80
- 8. Apaṇṇakavagga
Bản dịch
AN 4.80 — Tinh Túy của Sự Nghiệp
Kambojasutta
TTC 1Một thời, Thế Tôn trú ở Kosambi, tại khu vườn Ghosita. Rồi Tôn giả Ananda đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn, rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ananda bạch Thế Tôn:
—Do nhân gì, do duyên gì, bạch Thế Tôn, nữ nhân không ngồi giữa trong pháp đình, không có dấn thân vào sự nghiệp, không đi đến tinh túy của sự nghiệp?
—Phẫn nộ là nữ nhân, này Ananda. Tật đố là nữ nhân, này Ananda. Xan tham là nữ nhân, này Ananda. Ác tuệ là nữ nhân, này Ananda. Ðây là nhân, đây là duyên, này Ananda, nữ nhân không ngồi giữa pháp đình, không có dấn thân vào sự nghiệp, không đi đến tinh túy của sự nghiệp.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.80
- 8. Sure Bet
Persia
10. Kinh Kamboja
Ekaṁ samayaṁ bhagavā kosambiyaṁ viharati ghositārāme. Atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
At one time the Buddha was staying near Kosambī in Ghosita’s monastery. Then Venerable Ānanda went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
80. Một thời, đức Thế Tôn trú ở Kosambī, tại tu viện Ghosita. Khi ấy, Tôn giả Ānanda đi đến chỗ đức Thế Tôn; sau khi đến, đã đảnh lễ đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Sau khi ngồi xuống một bên, Tôn giả Ānanda đã bạch với đức Thế Tôn điều này:
“Ko nu kho, bhante, hetu ko paccayo, yena mātugāmo neva sabhāyaṁ nisīdati, na kammantaṁ payojeti, na kambojaṁ gacchatī”ti?
“Kodhano, ānanda, mātugāmo; issukī, ānanda, mātugāmo; maccharī, ānanda, mātugāmo; duppañño, ānanda, mātugāmo—ayaṁ kho, ānanda, hetu ayaṁ paccayo, yena mātugāmo neva sabhāyaṁ nisīdati, na kammantaṁ payojeti, na kambojaṁ gacchatī”ti.
Dasamaṁ.
“Sir, what is the cause, what is the reason why ladies don’t attend council meetings, work for a living, or travel to Persia?”
“Ānanda, ladies are irritable, jealous, stingy, and unintelligent. This is the cause, this is the reason why ladies don’t attend council meetings, work for a living, or travel to Persia.”
‘Bạch ngài, do nhân nào, do duyên nào mà người nữ không ngồi trong hội chúng, không thực hiện công việc, không đi đến xứ Kamboja?’ ‘Này Ānanda, người nữ hay sân hận; này Ānanda, người nữ hay ganh tỵ; này Ānanda, người nữ hay bỏn xẻn; này Ānanda, người nữ ít trí tuệ. Này Ānanda, đây là nhân, đây là duyên mà người nữ không ngồi trong hội chúng, không thực hiện công việc, không đi đến xứ Kamboja.’ (Kinh) thứ mười.
Apaṇṇakavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Apaṇṇaka thứ ba.
Padhānaṁ diṭṭhisappurisa, Vadhukā dve ca honti aggāni; Kusināraacinteyyā, Dakkhiṇā ca vaṇijjā kambojanti.
Tinh tဓn, Kiထn, Bဓc thiထn sဗ, Nng dဓu, hai kinh Tထi thတတng; Kusinārā, Bဓt khဓ tထ nghထ, Thထ vဓt, Buခn bခn, v Kamboja."