- Aṅguttara Nikāya 4.7
- 1. Bhaṇḍagāmavagga
Bản dịch
AN 4.7 — Chói Sáng Tăng Chúng
Sobhanasutta
—Có bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, thông minh, được huấn luyện, không sợ hãi, nghe nhiều, trì pháp, thực hành pháp, tùy pháp, chói sáng tăng chúng. Thế nào là bốn?
Tỷ-kheo, này các Tỷ-kheo, thông minh, được huấn luyện, không sợ hãi, nghe nhiều, trì pháp, thực hành pháp, tùy pháp, chói sáng tăng chúng. Tỷ-kheo-ni, này các Tỷ-kheo, … nam cư sĩ, này các Tỷ-kheo, … , nữ cư sĩ, này các Tỷ-kheo, thông minh, được huấn luyện, không sợ hãi, nghe nhiều, trì pháp, thực hành pháp, tùy pháp, chói sáng tăng chúng.
Ai là người thông minh
Là người không sợ hãi
Lại là người nghe nhiều
Và cũng hạng trì pháp
Ðối với chánh diệu pháp
Thực hành pháp tùy pháp
Người như vậy được gọi
Vị chói sáng tăng chúng
Vị Tỷ-kheo đủ giới
Tỷ-kheo-ni nghe nhiều
Bậc cư sĩ tín nam
Bậc cư sĩ tín nữ
Họ chói sáng Tăng chúng
Là ánh sáng Tăng chúng
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.7
- 1. At Wares Village
Grace
7. Kinh Làm Rạng Rỡ
“Cattārome, bhikkhave, viyattā vinītā visāradā bahussutā dhammadharā dhammānudhammappaṭipannā saṅghaṁ sobhenti. Katame cattāro? Bhikkhu, bhikkhave, viyatto vinīto visārado bahussuto dhammadharo dhammānudhammappaṭipanno saṅghaṁ sobheti. Bhikkhunī, bhikkhave, viyattā vinītā visāradā bahussutā dhammadharā dhammānudhammappaṭipannā saṅghaṁ sobheti. Upāsako, bhikkhave, viyatto vinīto visārado bahussuto dhammadharo dhammānudhammappaṭipanno saṅghaṁ sobheti. Upāsikā, bhikkhave, viyattā vinītā visāradā bahussutā dhammadharā dhammānudhammappaṭipannā saṅghaṁ sobheti.
Ime kho, bhikkhave, cattāro viyattā vinītā visāradā bahussutā dhammadharā dhammānudhammappaṭipannā saṅghaṁ sobhentīti.
“Mendicants, these four who are competent, educated, self-assured, and learned, who have memorized the teachings and practice in line with the teaching, grace the Saṅgha. What four? A monk, a nun, a layman, and a laywoman.
These four who are competent, educated, self-assured, and learned, who have memorized the teachings and practice in line with the teaching, grace the Saṅgha.
7. “Này các Tỳ khưu, có bốn hạng người này thông thái, có kỷ luật, tự tin, đa văn, thọ trì Chánh pháp, thực hành pháp tùy pháp, làm rạng rỡ Tăng đoàn. Bốn hạng nào? Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu thông thái, có kỷ luật, tự tin, đa văn, thọ trì Chánh pháp, thực hành pháp tùy pháp, làm rạng rỡ Tăng đoàn. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu ni thông thái, có kỷ luật, tự tin, đa văn, thọ trì Chánh pháp, thực hành pháp tùy pháp, làm rạng rỡ Tăng đoàn. Này các Tỳ khưu, vị nam cư sĩ thông thái, có kỷ luật, tự tin, đa văn, thọ trì Chánh pháp, thực hành pháp tùy pháp, làm rạng rỡ Tăng đoàn. Này các Tỳ khưu, vị nữ cư sĩ thông thái, có kỷ luật, tự tin, đa văn, thọ trì Chánh pháp, thực hành pháp tùy pháp, làm rạng rỡ Tăng đoàn. Này các Tỳ khưu, bốn hạng người này thông thái, có kỷ luật, tự tin, đa văn, thọ trì Chánh pháp, thực hành pháp tùy pháp, làm rạng rỡ Tăng đoàn.”
Yo hoti viyatto ca visārado ca, Bahussuto dhammadharo ca hoti; Dhammassa hoti anudhammacārī, Sa tādiso vuccati saṅghasobhano.
Whoever is competent and self-assured, learned, a memorizer of the teachings, who lives in line with the teaching—such a one is said to grace the Saṅgha.
“Vị nào thông thái và tự tin, đa văn và thọ trì Chánh pháp, thực hành pháp tùy pháp; một người như vậy được gọi là người làm rạng rỡ Tăng đoàn.
Bhikkhu ca sīlasampanno, bhikkhunī ca bahussutā; Upāsako ca yo saddho, yā ca saddhā upāsikā; Ete kho saṅghaṁ sobhenti, ete hi saṅghasobhanā”ti.
Sattamaṁ.
A monk accomplished in ethics, and a learned nun, a faithful layman, and a faithful laywoman, too: these grace the Saṅgha, they are the graces of the Saṅgha.”
“Vị Tỳ khưu có giới hạnh, vị Tỳ khưu ni đa văn, vị nam cư sĩ có tín tâm, và vị nữ cư sĩ có tín tâm; những vị này thật sự làm rạng rỡ Tăng đoàn, những vị này chính là người làm rạng rỡ Tăng đoàn.” (Hết bài kinh thứ bảy).