- Aṅguttara Nikāya 4.66
- 7. Pattakammavagga
Sarāgasutta
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ. Katame cattāro? Sarāgo, sadoso, samoho, samāno—
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasminti.
Bản dịch
Sarāgasutta
TTC 1—Có bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn? Có tham, có sân, có si, có mạn. Bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt hiện hữu ở đời.
Tham ái vật đẹp đẽ,
Thích thú sắc khả ái,
Bị cột bởi vô minh,
Các hữu tình hạ liệt,
Càng tăng trưởng trói buộc.
Cho đến kẻ có trí,
Làm các việc bất thiện,
Sanh từ tham, sân, si,
Khiến phiền muộn, khó chịu,
Làm đau khổ sanh khởi,
Kẻ vô minh bao vây,
Kẻ mù không có mắt,
Tự tánh họ là vậy,
Họ không thể nghĩ rằng,
Ta có thể như vậy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ. Katame cattāro? Sarāgo, sadoso, samoho, samāno—
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasminti.
“Mendicants, these four individuals are found in the world. What four? The greedy, the hateful, the delusional, and the conceited.
These are the four individuals found in the world.
66. Này các Tỳ kheo, có bốn hạng người này hiện hữu, có mặt trên thế gian. Bốn hạng nào? Người có tham ái, người có sân hận, người có si mê, người có ngã mạn. Này các Tỳ kheo, đây là bốn hạng người hiện hữu, có mặt trên thế gian.
Sārattā rajanīyesu, Piyarūpābhinandino; Mohena āvutā sattā, Baddhā vaḍḍhenti bandhanaṁ.
Full of desire for desirable things, enjoying things that seem pleasant, beings veiled by delusion only tighten their bonds.
Say đắm trong những điều đáng tham ái, vui thích trong những sắc tướng đáng yêu; chúng sanh bị si mê che lấp, bị trói buộc, làm tăng trưởng sự trói buộc.
Rāgajaṁ dosajañcāpi, mohajaṁ cāpaviddasū; Karontākusalaṁ kammaṁ, savighātaṁ dukhudrayaṁ.
Born of greed, born of hate, born of delusion: the ignorant do unskillful deeds that afflict and produce pain.
Những người không có trí tuệ làm các nghiệp bất thiện, sinh ra từ tham, từ sân, và cả từ si, có sự phiền não, có kết quả đau khổ.
Avijjānivutā posā, andhabhūtā acakkhukā; Yathā dhammā tathā santā, na tassevanti maññare”ti.
Chaṭṭhaṁ.
If you act out of these qualities, <j>that’s what you become. But men shrouded by ignorance, are blind, with no eyes to see, and they never imagine that this could be so.”
Chúng sanh bị vô minh che lấp, trở nên mù lòa, không có mắt (trí tuệ); dù các pháp tồn tại như thế nào, họ cũng không nghĩ rằng: ‘Chúng ta là như vậy’. Hết phẩm thứ sáu.