- Aṅguttara Nikāya 4.43
- 5. Rohitassavagga
Bản dịch
AN 4.43 — Phẫn Nộ (1)
Paṭhamakodhagarusutta
TTC 1Bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
Kính trọng phẫn nộ, không kính trọng diệu pháp; kính trọng gièm pha, không kính trọng diệu pháp; kính trọng lợi dưỡng, không kính trọng diệu pháp; kính trọng cung kính, không kính trọng diệu pháp.
Bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời.
TTC 2Bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
Kính trọng diệu pháp, không kính trọng phẫn nộ; kính trọng diệu pháp, không kính trọng gièm pha; kính trọng diệu pháp, không kính trọng lợi dưỡng; kính trọng diệu pháp, không kính trọng cung kính.
Bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời.
Các Tỷ-kheo kính trọng,
Phẫn nộ và gièm pha,
Kính trọng các lợi dưỡng,
Kính trọng sự cung kính,
Vị ấy không lớn mạnh,
Trong pháp đức Phật thuyết,
Ai hiện sống, đã sống,
Kính trọng Chánh diệu pháp,
Các vị ấy lớn mạnh
Trong pháp đức Phật thuyết.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.43
- 5. With Rohitassa
Valuing Anger
3. Kinh Thứ Nhất Về Trọng Thịnh Nộ
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ. Katame cattāro? Kodhagaru na saddhammagaru, makkhagaru na saddhammagaru, lābhagaru na saddhammagaru, sakkāragaru na saddhammagaru. Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
“Mendicants, these four individuals are found in the world. What four? People who value anger, or denigration, or material things, or honor rather than the true teaching. These are the four individuals found in the world.
43. Này các Tỳ khưu, có bốn hạng người này hiện hữu, có mặt ở trên đời. Bốn hạng nào? Người trọng thịnh nộ, không trọng Chánh pháp; người trọng phỉ báng, không trọng Chánh pháp; người trọng lợi lộc, không trọng Chánh pháp; người trọng cung kính, không trọng Chánh pháp. Này các Tỳ khưu, đây là bốn hạng người hiện hữu, có mặt ở trên đời.
Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ. Katame cattāro? Saddhammagaru na kodhagaru, saddhammagaru na makkhagaru, saddhammagaru na lābhagaru, saddhammagaru na sakkāragaru. Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasminti.
These four individuals are found in the world. What four? People who value the true teaching rather than anger, or denigration, or material things, or honor. These are the four individuals found in the world.
Này các Tỳ khưu, có bốn hạng người này hiện hữu, có mặt ở trên đời. Bốn hạng nào? Người trọng Chánh pháp, không trọng thịnh nộ; người trọng Chánh pháp, không trọng phỉ báng; người trọng Chánh pháp, không trọng lợi lộc; người trọng Chánh pháp, không trọng cung kính. Này các Tỳ khưu, đây là bốn hạng người hiện hữu, có mặt ở trên đời.
Kodhamakkhagarū bhikkhū, lābhasakkāragāravā; Na te dhamme virūhanti, sammāsambuddhadesite.
Mendicants who value anger and denigration, possessions and honor, don’t grow in the teaching that was taught by the perfected Buddha.
Các Tỳ khưu trọng thịnh nộ, phỉ báng, tôn trọng lợi lộc và cung kính, những vị ấy không tăng trưởng trong Giáo pháp do bậc Chánh Đẳng Giác thuyết giảng.
Ye ca saddhammagaruno, vihaṁsu viharanti ca; Te ve dhamme virūhanti, sammāsambuddhadesite”ti.
Tatiyaṁ.
But those who value the true teaching, who have lived it, and are living it now, these do grow in the teaching that was taught by the perfected Buddha.”
Còn những vị nào trọng Chánh pháp, đã sống và đang sống (như vậy), các vị ấy thật sự tăng trưởng trong Giáo pháp do bậc Chánh Đẳng Giác thuyết giảng.