- Aṅguttara Nikāya 4.267
- 27. Kammapathavagga
Bản dịch
AN 4.267 — Chấp Nhận (4)
Musāvādīsutta
(Như trên, pháp ở đây là “nói láo và từ bỏ nói láo”).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.267
- 27. Ways of Performing Deeds
Lying
4. Kinh Nói Dối
…pe… Attanā ca musāvādī hoti, parañca musāvāde samādapeti, musāvāde ca samanuñño hoti, musāvādassa ca vaṇṇaṁ bhāsati—imehi kho …pe….
“… They themselves lie …
267. ... Tự mình nói dối, khuyến khích người khác nói dối, tán thành việc nói dối, và ca ngợi việc nói dối. Này các Tỳ khưu... cho đến...
Attanā ca musāvādā paṭivirato hoti, parañca musāvādā veramaṇiyā samādapeti, musāvādā veramaṇiyā ca samanuñño hoti, musāvādā veramaṇiyā ca vaṇṇaṁ bhāsati—imehi …pe….
Catutthaṁ.
… They don’t themselves lie …”
Tự mình từ bỏ nói dối, khuyến khích người khác từ bỏ nói dối, tán thành việc từ bỏ nói dối, và ca ngợi việc từ bỏ nói dối. Này các Tỳ khưu... cho đến... Kinh thứ tư.