- Aṅguttara Nikāya 4.265
- 27. Kammapathavagga
Bản dịch
AN 4.265 — Chấp Nhận (2)
Adinnādāyīsutta
(Như trên, pháp ở đây là “lấy của không cho và từ bỏ lấy của không cho”).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.265
- 27. Ways of Performing Deeds
Stealing
2. Kinh Lấy Của Không Cho
“Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye. Katamehi catūhi? Attanā ca adinnādāyī hoti, parañca adinnādāne samādapeti, adinnādāne ca samanuñño hoti, adinnādānassa ca vaṇṇaṁ bhāsati—imehi kho …pe….
“Mendicants, someone with four qualities is placed in hell as if delivered there. What four? They themselves steal … Someone with four qualities is placed in heaven as if delivered there. …
265. Này các Tỳ khưu, người hội đủ bốn pháp, như thể được mang đi và đặt vào, cũng vậy, (sẽ sanh) vào địa ngục. Bốn pháp nào? Tự mình lấy của không cho, khuyến khích người khác lấy của không cho, tán thành việc lấy của không cho, và ca ngợi việc lấy của không cho. Này các Tỳ khưu... cho đến...
Attanā ca adinnādānā paṭivirato hoti, parañca adinnādānā veramaṇiyā samādapeti, adinnādānā veramaṇiyā ca samanuñño hoti, adinnādānā veramaṇiyā ca vaṇṇaṁ bhāsati—imehi kho, bhikkhave …pe….
Dutiyaṁ.
They don’t themselves steal …”
Tự mình từ bỏ lấy của không cho, khuyến khích người khác từ bỏ lấy của không cho, tán thành việc từ bỏ lấy của không cho, và ca ngợi việc từ bỏ lấy của không cho. Này các Tỳ khưu... cho đến... Kinh thứ hai.