- Aṅguttara Nikāya 4.231
- 23. Duccaritavagga
Kavisutta
“Cattārome, bhikkhave, kavī. Katame cattāro?
Cintākavi, sutakavi, atthakavi, paṭibhānakavi—
Ime kho, bhikkhave, cattāro kavī”ti.
Ekādasamaṁ.
Bản dịch
Kavisutta
—Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng thi sĩ này. Thế nào là bốn?
Thi nhân có tưởng tượng, thi nhân theo truyền thống, thi nhân có lý luận, thi nhân có biện tài.
Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng thi sĩ này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Cattārome, bhikkhave, kavī. Katame cattāro?
Cintākavi, sutakavi, atthakavi, paṭibhānakavi—
Ime kho, bhikkhave, cattāro kavī”ti.
Ekādasamaṁ.
“Mendicants, there are these four poets. What four?
A poet who thoughtfully composes their own work, a poet who repeats the oral transmission, a poet who educates, and a poet who improvises.
These are the four poets.”
231. “Này các tỳ khưu, có bốn loại thi sĩ này. Bốn loại nào? Thi sĩ sáng tác, thi sĩ học hỏi, thi sĩ diễn nghĩa, và thi sĩ ứng khẩu – này các tỳ khưu, đây là bốn loại thi sĩ.” Kinh thứ mười một.
Duccaritavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Hành Vi Xấu, phẩm thứ ba.
Duccaritaṁ diṭṭhi akataññū ca, Pāṇātipātāpi dve maggā; Dve vohārapathā vuttā, Ahirikaṁ duppaññakavinā cāti.
Hành vi xấu, tà kiến, và sự vô ơn, sát sanh, và hai con đường; Hai cách thức nói năng đã được thuyết giảng, không hổ thẹn, người ác tuệ, và thi sĩ.