- Aṅguttara Nikāya 4.220
- 22. Parisāvagga
Bản dịch
AN 4.220 — Với Liệt Tuệ
Dussīlasutta
(Như kinh trên, các pháp được đề cập như sau: không có lòng tin, ác giới, biếng nhác, liệt tuệ; có lòng tin, có giới, tinh cần tinh tấn, có trí tuệ).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.220
- 22. Assembly
Unethical
10. Kinh Ác Giới
“Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye. Katamehi catūhi? Assaddho hoti, dussīlo hoti, kusīto hoti, duppañño hoti—imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
“Mendicants, someone with four qualities is placed in hell as if delivered there. What four? They’re faithless, unethical, lazy, and witless. Someone with these four qualities is placed in hell as if delivered there.
220. “Này các Tỳ khưu, người nào đầy đủ bốn pháp này, như thể bị mang đi và đặt vào, người ấy bị đặt vào địa ngục. Bốn pháp nào? Là người không có tín, ác giới, lười biếng, và ác tuệ. Này các Tỳ khưu, người nào đầy đủ bốn pháp này, như thể bị mang đi và đặt vào, người ấy bị đặt vào địa ngục.
Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge. Katamehi catūhi? Saddho hoti, sīlavā hoti, āraddhavīriyo hoti, paññavā hoti—imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge”ti.
Dasamaṁ.
Someone with four qualities is placed in heaven as if delivered there. What four? They’re faithful, ethical, energetic, and wise. Someone with these four qualities is placed in heaven as if delivered there.”
“Này các Tỳ khưu, người nào đầy đủ bốn pháp này, như thể bị mang đi và đặt vào, người ấy được đặt vào cõi trời. Bốn pháp nào? Là người có tín, có giới, tinh tấn, và có trí tuệ. Này các Tỳ khưu, người nào đầy đủ bốn pháp này, như thể bị mang đi và đặt vào, người ấy được đặt vào cõi trời.” (Kinh) thứ mười.
Parisasobhaṇavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Hội Chúng thứ hai.
Parisā diṭṭhi akataññutā, Pāṇātipātāpi dve maggā; Dve vohārapathā vuttā, Ahirikaṁ duppaññena cāti.
Hội chúng, tà kiến, và sự vô ơn, sát sanh, và hai con đường; Hai cách thức nói năng đã được thuyết giảng, không hổ thẹn, và người có ác tuệ.