- Aṅguttara Nikāya 4.208
- 21. Sappurisavagga
Bản dịch
AN 4.208 — Kẻ Ác Ðộc (2)
Dutiyapāpadhammasutta
(Giống như kinh 206 với mười đức tánh, chỉ khác ở đây có kẻ ác độc và người hiền thiện, kinh trước nói đến người không Chân nhân và bậc Chân nhân).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.208
- 21. A True Person
Bad Character (2nd)
8. Kinh Người Ác, phẩm thứ hai
“Pāpañca vo, bhikkhave, desessāmi, pāpena pāpatarañca; kalyāṇañca, kalyāṇena kalyāṇatarañca.
“Mendicants, I will teach you who’s bad and who’s worse, who’s good and who’s better.
208. Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết giảng cho các ông về người ác, và người ác hơn người ác; về người thiện, và người thiện hơn người thiện. Các ông hãy lắng nghe, hãy khéo tác ý; Ta sẽ nói. Vâng, bạch Thế Tôn... cho đến... Thế Tôn đã nói điều này:
209. Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết giảng cho các ông về người ác pháp, và người ác pháp hơn người ác pháp; về người thiện pháp, và người thiện pháp hơn người thiện pháp. Các ông hãy lắng nghe điều ấy... cho đến...
“Katamo ca, bhikkhave, pāpo?
And who’s bad?
Và này các Tỳ khưu, thế nào là người thiện hơn người thiện? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình có chánh kiến, và khuyến khích người khác theo chánh kiến... cho đến... tự mình có chánh trí, và khuyến khích người khác theo chánh trí; tự mình có chánh giải thoát, và khuyến khích người khác theo chánh giải thoát. Này các Tỳ khưu, người này được gọi là người thiện hơn người thiện. (Kinh) thứ tám.
Katamo ca, bhikkhave, pāpena pāpataro? Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca micchādiṭṭhiko hoti, parañca micchādiṭṭhiyā samādapeti …pe… attanā ca micchāñāṇī hoti, parañca micchāñāṇe samādapeti; attanā ca micchāvimutti hoti, parañca micchāvimuttiyā samādapeti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, pāpena pāpataro.
Katamo ca, bhikkhave, kalyāṇo?
And who’s worse? It’s someone who has wrong view, wrong purpose, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, wrong immersion, wrong knowledge, and wrong freedom. And they encourage others in these same qualities. This is called worse.
And who’s good?
Và này các Tỳ khưu, thế nào là người ác pháp? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người có tà kiến... cho đến... có tà trí, có tà giải thoát. Này các Tỳ khưu, người này được gọi là người ác pháp.
Katamo ca, bhikkhave, kalyāṇena kalyāṇataro?
And who’s better?
Và này các Tỳ khưu, thế nào là người thiện pháp? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người có chánh kiến... cho đến... có chánh trí, có chánh giải thoát. Này các Tỳ khưu, người này được gọi là người thiện pháp.
“Này các Tỳ khưu, thế nào là người có thiện pháp cao thượng hơn người có thiện pháp? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình có chánh kiến, lại còn khuyến khích người khác có chánh kiến... cho đến... tự mình có chánh trí, lại còn khuyến khích người khác có chánh trí; tự mình có chánh giải thoát, lại còn khuyến khích người khác có chánh giải thoát. Này các Tỳ khưu, người này được gọi là người có thiện pháp cao thượng hơn người có thiện pháp.” (Kinh) thứ mười.
Aṭṭhamaṁ.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là người ác pháp hơn người ác pháp? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình có tà kiến, và khuyến khích người khác theo tà kiến... cho đến... tự mình có tà trí, và khuyến khích người khác theo tà trí; tự mình có tà giải thoát, và khuyến khích người khác theo tà giải thoát. Này các Tỳ khưu, người này được gọi là người ác pháp hơn người ác pháp.