- Aṅguttara Nikāya 4.207
- 21. Sappurisavagga
Bản dịch
AN 4.207 — Kẻ Ác Ðộc (1)
Paṭhamapāpadhammasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Thầy về người độc ác và người độc ác hơn cả người độc ác; về người hiền thiện và người hiền thiện hơn cả người hiền thiện. Hãy nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói.
—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế tôn nói như sau:
TTC 2—Này các Tỷ-kheo, thế nào là người độc ác?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người sát sanh … (như kinh 204.2) … có tà kiến
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là người độc ác.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, thế nào là người độc ác còn hơn cả người độc ác?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình sát sanh, còn khích lệ người khác sát sanh; có người tự mình có tà kiến, còn khích lệ người khác có tà kiến.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là người độc ác còn hơn người độc ác.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là người hiền thiện?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người từ bỏ sát sanh … có chánh kiến.
Người này, này các Tỷ kheo, được gọi là người hiền thiện.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là người hiền thiện còn hơn cả người hiền thiện?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình từ bỏ sát sanh, còn khích lệ người khác từ bỏ sát sanh …; tự mình có chánh kiến, còn khích lệ người khác có chánh kiến.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là người hiền thiện còn hơn cả bậc hiền thiện.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.207
- 21. A True Person
Bad Character (1st)
7. Kinh Người Ác, phẩm thứ nhất
“Pāpañca vo, bhikkhave, desessāmi, pāpena pāpatarañca; kalyāṇañca, kalyāṇena kalyāṇatarañca. Taṁ suṇātha …pe….
“Mendicants, I will teach you who’s bad and who’s worse, who’s good and who’s better.
207. Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết giảng cho các ông về người ác, và người ác hơn người ác; về người thiện, và người thiện hơn người thiện. Các ông hãy lắng nghe điều ấy... cho đến...
Katamo ca, bhikkhave, pāpo? Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātī hoti …pe… micchādiṭṭhiko hoti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, pāpo.
And who’s bad? It’s someone who kills living creatures, steals, and commits sexual misconduct. They use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. And they’re covetous, malicious, with wrong view. This is called bad.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là người ác? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người sát sanh... cho đến... có tà kiến. Này các Tỳ khưu, người này được gọi là người ác.
Katamo ca, bhikkhave, pāpena pāpataro? Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca pāṇātipātī hoti, parañca pāṇātipāte samādapeti …pe… attanā ca micchādiṭṭhiko hoti, parañca micchādiṭṭhiyā samādapeti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, pāpena pāpataro.
And who’s worse? It’s someone who kills living creatures, steals, and commits sexual misconduct. They use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. They’re covetous, malicious, with wrong view. And they encourage others to do these things. This is called worse.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là người ác hơn người ác? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình sát sanh, và khuyến khích người khác sát sanh... cho đến... tự mình có tà kiến, và khuyến khích người khác theo tà kiến. Này các Tỳ khưu, người này được gọi là người ác hơn người ác.
Katamo ca, bhikkhave, kalyāṇo? Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātā paṭivirato hoti …pe… sammādiṭṭhiko hoti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kalyāṇo.
And who’s good? It’s someone who doesn’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. They don’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. And they’re contented, kind-hearted, with right view. This is called good.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là người thiện? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người từ bỏ sát sanh... cho đến... có chánh kiến. Này các Tỳ khưu, người này được gọi là người thiện.
“Katamo ca, bhikkhave, kalyāṇena kalyāṇataro? Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca pāṇātipātā paṭivirato hoti, parañca pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti …pe… attanā ca sammādiṭṭhiko hoti, parañca sammādiṭṭhiyā samādapeti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kalyāṇena kalyāṇataro”ti.
Sattamaṁ.
And who’s better? It’s someone who doesn’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. They don’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. They’re contented, kind-hearted, with right view. And they encourage others to do these things. This is called better.”
Và này các Tỳ khưu, thế nào là người thiện hơn người thiện? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình từ bỏ sát sanh, và khuyến khích người khác trong việc từ bỏ sát sanh... cho đến... tự mình có chánh kiến, và khuyến khích người khác theo chánh kiến. Này các Tỳ khưu, người này được gọi là người thiện hơn người thiện. (Kinh) thứ bảy.