- Aṅguttara Nikāya 4.205
- 21. Sappurisavagga
Bản dịch
AN 4.205 — Con Ðường Tám Ngành
Aṭṭhaṅgikasutta
TTC 1 (Như kinh 203, 1)
TTC 2—Và này các Tỷ-kheo, thế nào là người không Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người có tà kiến, có tà tư duy, có tà ngữ, có tà nghiệp, có tà mạng, có tà tinh tấn, có tà niệm, có tà định.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là người không Chân nhân.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, thế nào là người không Chân nhân còn hơn cả người không Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình có tà kiến, còn khích lệ người khác có tà kiến; có tà tư duy..; có tà ngữ..; có tà nghiệp ..; có tà mạng …; có tà tinh tấn …; có tà niệm …; có tà định, còn khích lệ người khác có tà định.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là gọi là người không Chân nhân còn hơn cả người không Chân nhân.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bậc Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người có chánh tri kiến, có chánh tư duy, có chánh ngữ, có chánh nghiệp, có chánh mạng, có chánh tinh tấn, có chánh niệm, có chánh định.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là bậc Chân nhân.
TTC 5Này các Tỷ-kheo, thế nào là bậc Chân nhân còn hơn cả bậc Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình có chánh tri kiến, còn khích lệ người khác có chánh tri kiến; có chánh tư duy…; có chánh ngữ…; có chánh nghiệp…; có chánh mạng…; có chánh tinh tấn…; có chánh niệm…; có chánh định, còn khích lệ người khác có chánh định.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là gọi là bậc Chân nhân còn hơn cả bậc Chân nhân.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.205
- 21. A True Person
Eightfold
5. Kinh Bát Chi
“Asappurisañca vo, bhikkhave, desessāmi, asappurisena asappurisatarañca; sappurisañca, sappurisena sappurisatarañca. Taṁ suṇātha …pe….
“Mendicants, I will teach you an untrue person and an even more untrue person, a true person and an even truer person.
205. Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ngươi về người xấu xa và người xấu xa hơn người xấu xa; về người tốt và người tốt hơn người tốt. Hãy lắng nghe điều ấy... cho đến...
“Katamo ca, bhikkhave, asappuriso? Idha, bhikkhave, ekacco micchādiṭṭhiko hoti, micchāsaṅkappo hoti, micchāvāco hoti, micchākammanto hoti, micchāājīvo hoti, micchāvāyāmo hoti, micchāsati hoti, micchāsamādhi hoti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asappuriso.
And what is an untrue person? It’s someone who has wrong view, wrong purpose, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, and wrong immersion. This is called an untrue person.
Này các Tỳ khưu, thế nào là người xấu xa? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người có tà kiến, có tà tư duy, có tà ngữ, có tà nghiệp, có tà mạng, có tà tinh tấn, có tà niệm, có tà định. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là người xấu xa.
Katamo ca, bhikkhave, asappurisena asappurisataro? Idha bhikkhave, ekacco attanā ca micchādiṭṭhiko hoti, parañca micchādiṭṭhiyā samādapeti; attanā ca micchāsaṅkappo hoti, parañca micchāsaṅkappe samādapeti; attanā ca micchāvāco hoti, parañca micchāvācāya samādapeti; attanā ca micchākammanto hoti, parañca micchākammante samādapeti; attanā ca micchāājīvo hoti, parañca micchāājīve samādapeti; attanā ca micchāvāyāmo hoti, parañca micchāvāyāme samādapeti; attanā ca micchāsati hoti, parañca micchāsatiyā samādapeti; attanā ca micchāsamādhi hoti, parañca micchāsamādhimhi samādapeti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asappurisena asappurisataro.
And what is an even more untrue person? It’s someone who has wrong view, wrong purpose, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, and wrong immersion. And they encourage others in these same qualities. This is called an even more untrue person.
Này các Tỳ khưu, thế nào là người xấu xa hơn người xấu xa? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình có tà kiến, lại còn khuyến khích người khác tà kiến; tự mình có tà tư duy, lại còn khuyến khích người khác tà tư duy; tự mình có tà ngữ, lại còn khuyến khích người khác tà ngữ; tự mình có tà nghiệp, lại còn khuyến khích người khác tà nghiệp; tự mình có tà mạng, lại còn khuyến khích người khác tà mạng; tự mình có tà tinh tấn, lại còn khuyến khích người khác tà tinh tấn; tự mình có tà niệm, lại còn khuyến khích người khác tà niệm; tự mình có tà định, lại còn khuyến khích người khác tà định. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là người xấu xa hơn người xấu xa.
Katamo ca, bhikkhave, sappuriso? Idha, bhikkhave, ekacco sammādiṭṭhiko hoti, sammāsaṅkappo hoti, sammāvāco hoti, sammākammanto hoti, sammāājīvo hoti, sammāvāyāmo hoti, sammāsati hoti, sammāsamādhi hoti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sappuriso.
And what is a true person? It’s someone who has right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion. This is called a true person.
Này các Tỳ khưu, thế nào là người tốt? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người có chánh kiến, có chánh tư duy, có chánh ngữ, có chánh nghiệp, có chánh mạng, có chánh tinh tấn, có chánh niệm, có chánh định. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là người tốt.
Katamo ca, bhikkhave, sappurisena sappurisataro? Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca sammādiṭṭhiko hoti, parañca sammādiṭṭhiyā samādapeti; attanā ca sammāsaṅkappo hoti, parañca sammāsaṅkappe samādapeti; attanā ca sammāvāco hoti, parañca sammāvācāya samādapeti; attanā ca sammākammanto hoti, parañca sammākammante samādapeti; attanā ca sammāājīvo hoti, parañca sammāājīve samādapeti; attanā ca sammāvāyāmo hoti, parañca sammāvāyāme samādapeti; attanā ca sammāsati hoti, parañca sammāsatiyā samādapeti; attanā ca sammāsamādhi hoti, parañca sammāsamādhimhi samādapeti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sappurisena sappurisataro”ti.
Pañcamaṁ.
And what is an even truer person? It’s someone who has right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion. And they encourage others in these same qualities. This is called an even truer person.”
Này các Tỳ khưu, thế nào là người tốt hơn người tốt? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình có chánh kiến, lại còn khuyến khích người khác có chánh kiến; tự mình có chánh tư duy, lại còn khuyến khích người khác có chánh tư duy; tự mình có chánh ngữ, lại còn khuyến khích người khác có chánh ngữ; tự mình có chánh nghiệp, lại còn khuyến khích người khác có chánh nghiệp; tự mình có chánh mạng, lại còn khuyến khích người khác có chánh mạng; tự mình có chánh tinh tấn, lại còn khuyến khích người khác có chánh tinh tấn; tự mình có chánh niệm, lại còn khuyến khích người khác có chánh niệm; tự mình có chánh định, lại còn khuyến khích người khác có chánh định. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là người tốt hơn người tốt. Hết bài kinh thứ năm.