- Aṅguttara Nikāya 4.204
- 21. Sappurisavagga
Bản dịch
AN 4.204 — Mười Hạnh
Dasakammasutta
(Giống như kinh 203, chỉ thêm vào ba pháp sau là có tham, có sân và tà kiến).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.204
- 21. A True Person
Ten Kinds of Deeds
4. Bài kinh Mười Nghiệp.
“Asappurisañca vo, bhikkhave, desessāmi, asappurisena asappurisatarañca; sappurisañca, sappurisena sappurisatarañca. Taṁ suṇātha …pe….
“Mendicants, I will teach you an untrue person and an even more untrue person, a true person and an even truer person.
204. Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ngươi về người xấu, và người xấu hơn người xấu; về người tốt, và người tốt hơn người tốt. Hãy lắng nghe điều ấy... v.v...
“Katamo ca, bhikkhave, asappuriso? Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātī hoti, adinnādāyī hoti, kāmesumicchācārī hoti, musāvādī hoti, pisuṇavāco hoti, pharusavāco hoti, samphappalāpī hoti, abhijjhālu hoti, byāpannacitto hoti, micchādiṭṭhiko hoti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asappuriso.
And what is an untrue person? It’s someone who kills living creatures, steals, and commits sexual misconduct. They use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. And they’re covetous, malicious, with wrong view. This is called an untrue person.
Này các Tỳ khưu, thế nào là người xấu? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người sát sanh, lấy của không cho, tà hạnh trong các dục, nói dối, nói lời đâm thọc, nói lời thô ác, nói lời vô ích, có lòng tham lam, có tâm sân hận, có tà kiến. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là người xấu.
Katamo ca, bhikkhave, asappurisena asappurisataro? Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca pāṇātipātī hoti, parañca pāṇātipāte samādapeti …pe… attanā ca abhijjhālu hoti, parañca abhijjhāya samādapeti; attanā ca byāpannacitto hoti, parañca byāpāde samādapeti, attanā ca micchādiṭṭhiko hoti, parañca micchādiṭṭhiyā samādapeti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asappurisena asappurisataro.
And what is an even more untrue person? It’s someone who kills living creatures, steals, and commits sexual misconduct. They use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. They’re covetous, malicious, with wrong view. And they encourage others to do these things. This is called an even more untrue person.
Này các Tỳ khưu, thế nào là người xấu xa hơn người xấu xa? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình sát sanh, lại còn khuyến khích người khác sát sanh... cho đến... tự mình có lòng tham lam, lại còn khuyến khích người khác tham lam; tự mình có tâm sân hận, lại còn khuyến khích người khác sân hận; tự mình có tà kiến, lại còn khuyến khích người khác tà kiến. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là người xấu xa hơn người xấu xa.
Katamo ca, bhikkhave, sappuriso? Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātā paṭivirato hoti …pe… anabhijjhālu hoti, abyāpannacitto hoti, sammādiṭṭhiko hoti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sappuriso.
And what is a true person? It’s someone who doesn’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. They don’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. And they’re contented, kind-hearted, with right view. This is called a true person.
Này các Tỳ khưu, thế nào là người tốt? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người từ bỏ sát sanh... cho đến... không có lòng tham lam, không có tâm sân hận, có chánh kiến. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là người tốt.
Katamo ca, bhikkhave, sappurisena sappurisataro? Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca pāṇātipātā paṭivirato hoti, parañca pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti …pe… attanā ca anabhijjhālu hoti, parañca anabhijjhāya samādapeti; attanā ca abyāpannacitto hoti, parañca abyāpāde samādapeti; attanā ca sammādiṭṭhiko hoti, parañca sammādiṭṭhiyā samādapeti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sappurisena sappurisataro”ti.
Catutthaṁ.
And what is an even truer person? It’s someone who doesn’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. They don’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. They’re contented, kind-hearted, with right view. And they encourage others to do these things. This is called an even truer person.”
Này các Tỳ khưu, thế nào là người tốt hơn người tốt? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tự mình từ bỏ sát sanh, lại còn khuyến khích người khác từ bỏ sát sanh... cho đến... tự mình không có lòng tham lam, lại còn khuyến khích người khác không tham lam; tự mình không có tâm sân hận, lại còn khuyến khích người khác không sân hận; tự mình có chánh kiến, lại còn khuyến khích người khác có chánh kiến. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là người tốt hơn người tốt. Hết bài kinh thứ tư.