- Aṅguttara Nikāya 4.20
- 2. Caravagga
Bản dịch
AN 4.20 — Người Ðầu Bếp
Bhattuddesakasutta
—Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, người đầu bếp như vậy tương xứng bị quăng vào địa ngục. Thế nào là bốn?
Ði đến sanh thú vì dục, đi đến sanh thú vì sân, đi đến sanh thú vì si, đi đến sanh thú vì sợ hãi. Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, một người đầu bếp như vậy tương xứng bị quăng vào địa ngục.
—Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, một người đầu bếp như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời. Thế nào là bốn?
Không vì dục đi đến sanh thú, không vì sân đi đến sanh thú, không vì si đi đến sanh thú, không vì sợ hãi đi đến sanh thú. Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời.
Những ai đối với dục
Hạng người không chế ngự
Là hạng người phi pháp
Tôn trọng điều phi pháp
Họ đi bị dắt dẫn
Bởi dục sân, sợ hãi
Làm uế nhiễm hội chúng
Họ được gọi như vậy
Như vậy họ được gọi
Bởi Sa-môn hiểu biết
Do vậy bậc Chân nhân
Các bậc đáng tán thán
Họ trú vào Chánh pháp
Họ không làm điều ác
Họ đi, không bị dẫn
Bởi dục, sân, sợ hãi
Tinh hoa của hội chúng
Họ được gọi như vậy
Như vậy họ được gọi
Bởi Sa-môn hiểu biết
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.20
- 2. Walking
A Meal Assigner
10. Kinh Người Phân Phát Vật Thực
“Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhattuddesako yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye. Katamehi catūhi? Chandāgatiṁ gacchati, dosāgatiṁ gacchati, mohāgatiṁ gacchati, bhayāgatiṁ gacchati—imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato bhattuddesako yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
“Mendicants, a meal assigner who has four qualities is placed in hell as if delivered there. What four? They make decisions prejudiced by favoritism, hostility, stupidity, and cowardice. A meal assigner who has these four qualities is placed in hell as if delivered there.
20. “Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu phân phát vật thực, nếu thành tựu bốn pháp, thì như thể được mang đi và đặt vào địa ngục. Bốn pháp nào? Vị ấy do dục nên hành xử thiên vị, do sân nên hành xử thiên vị, do si nên hành xử thiên vị, do sợ hãi nên hành xử thiên vị. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu phân phát vật thực, nếu thành tựu bốn pháp này, thì như thể được mang đi và đặt vào địa ngục.”
Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhattuddesako yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge. Katamehi catūhi? Na chandāgatiṁ gacchati, na dosāgatiṁ gacchati, na mohāgatiṁ gacchati, na bhayāgatiṁ gacchati—imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato bhattuddesako yathābhataṁ nikkhitto evaṁ saggeti.
A meal designator who has four qualities is placed in heaven as if delivered there. What four? They make decisions unprejudiced by favoritism, hostility, stupidity, and cowardice. A meal assigner who has these four qualities is placed in heaven as if delivered there.
“Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu phân phát vật thực, nếu thành tựu bốn pháp, thì như thể được mang đi và đặt vào cõi trời. Bốn pháp nào? Vị ấy không do dục nên hành xử thiên vị, không do sân nên hành xử thiên vị, không do si nên hành xử thiên vị, không do sợ hãi nên hành xử thiên vị. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu phân phát vật thực, nếu thành tựu bốn pháp này, thì như thể được mang đi và đặt vào cõi trời.”
Ye keci kāmesu asaññatā janā, Adhammikā honti adhammagāravā; Chandā dosā mohā ca bhayā gāmino,
All those people with unbridled sensuality, unprincipled, with no respect for principle, led astray by favoritism or hostility, <j>stupidity or cowardice,
“Những người nào không tự chế ngự trong các dục, là những người phi pháp, không tôn trọng Chánh pháp; họ là những người hành xử thiên vị do dục, do sân, do si, và do sợ hãi. Hội chúng này được gọi là cặn bã của hội chúng.”
Evañhi vuttaṁ samaṇena jānatā, Tasmā hi te sappurisā pasaṁsiyā; Dhamme ṭhitā ye na karonti pāpakaṁ, Na chandā na dosā na mohā na bhayā ca gāmino; Parisāya maṇḍo ca panesa vuccati, Evañhi vuttaṁ samaṇena jānatā”ti.
Dasamaṁ.
that’s what was said by the ascetic who knows. And so those praiseworthy true persons, standing on principle, doing nothing wrong, not led astray by favoritism or hostility, <j>stupidity or cowardice, are called ‘an assembly of the cream’: that’s what was said by the ascetic who knows.”
“Như vậy đã được bậc Sa-môn, bậc hiểu biết, nói lên. Do vậy, những bậc chân nhân ấy đáng được tán dương; những vị sống trong Chánh pháp, không làm điều ác; không phải là những người hành xử thiên vị do dục, do sân, do si, và do sợ hãi. Hội chúng này được gọi là tinh hoa của hội chúng. Như vậy đã được bậc Sa-môn, bậc hiểu biết, nói lên.” Kinh thứ mười.
Caravaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Cara thứ hai.
Caraṁ sīlaṁ padhānāni, saṁvaraṁ paññatti pañcamaṁ; Sokhummaṁ tayo agatī, bhattuddesena te dasāti.
Cara, Sīla, Padhāna, Saṃvara, và Paññatti là thứ năm; Sokhumma, ba kinh Agati, và Bhattuddesa; đó là mười kinh.