- Aṅguttara Nikāya 4.147
- 15. Ābhāvagga
Bản dịch
AN 4.147 — Thời Gian (2)
Dutiyakālasutta
TTC 1—Có bốn thời gian này, này các Tỷ-kheo, nếu khéo tu tập, nếu khéo vận chuyển, tuần tự đưa đến sự đoạn diệt các lậu hoặc. Thế nào là bốn?
Nghe pháp đúng thời, đàm luận về pháp đúng thời, chỉ đúng thời, quán đúng thời.
Bốn thời gian này, này các Tỷ-kheo, nếu khéo tu tập, khéo vận chuyển, tuần tự đưa đến sự đoạn diệt các lậu hoặc.
TTC 2Ví như, này các Tỷ-kheo, trên đỉnh núi, trời mưa nặng hột, và nước chảy theo triền thấp, tràn đầy hang núi, khe núi, thung lũng. Khi các hang núi, khe núi, thung lũng được tràn đầy, thời ao nhỏ được tràn đầy. Ao nhỏ được tràn đầy, thời ao lớn được tràn đầy. Ao lớn được tràn đầy, thời sông nhỏ được tràn đầy. Sông nhỏ được tràn đầy, thời sông lớn được tràn đầy. Sông lớn được tràn đầy, thời biển lớn đại dương được tràn đầy. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, bốn thời gian này, nếu khéo tu tập, nếu khéo vận chuyển, tuần tự đưa đến sự đoạn diệt các lậu hoặc.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.147
- 15. Brightness
Times (2nd)
7. Kinh Thời Gian Thứ Hai
“Cattārome, bhikkhave, kālā sammā bhāviyamānā sammā anuparivattiyamānā anupubbena āsavānaṁ khayaṁ pāpenti. Katame cattāro? Kālena dhammassavanaṁ, kālena dhammasākacchā, kālena sammasanā, kālena vipassanā—
Ime kho, bhikkhave, cattāro kālā sammā bhāviyamānā sammā anuparivattiyamānā anupubbena āsavānaṁ khayaṁ pāpenti.
“Mendicants, when these four times are rightly developed and reiterated, they gradually lead to the ending of defilements. What four? A time for listening to the teaching, a time for discussing the teaching, a time for serenity, and a time for discernment.
147. “Này các Tỳ khưu, có bốn thời điểm này, khi được tu tập đúng đắn, được thực hành đúng đắn, sẽ tuần tự đưa đến sự đoạn tận các lậu hoặc. Bốn thời điểm nào? Đúng thời nghe Pháp, đúng thời thảo luận Pháp, đúng thời thẩm sát, đúng thời tu tập minh sát – này các Tỳ khưu, đó là bốn thời điểm, khi được tu tập đúng đắn, được thực hành đúng đắn, sẽ tuần tự đưa đến sự đoạn tận các lậu hoặc.
Seyyathāpi, bhikkhave, uparipabbate thullaphusitake deve vassante taṁ udakaṁ yathāninnaṁ pavattamānaṁ pabbatakandarapadarasākhā paripūreti; pabbatakandarapadarasākhā paripūrā kusobbhe paripūrenti; kusobbhā paripūrā mahāsobbhe paripūrenti; mahāsobbhā paripūrā kunnadiyo paripūrenti; kunnadiyo paripūrā mahānadiyo paripūrenti; mahānadiyo paripūrā samuddaṁ paripūrenti.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, ime cattāro kālā sammā bhāviyamānā sammā anuparivattiyamānā anupubbena āsavānaṁ khayaṁ pāpentī”ti.
Sattamaṁ.
It’s like when the heavens rain heavily on a mountain top, and the water flows downhill to fill the hollows, crevices, and creeks. As they become full, they fill up the pools. The pools fill up the lakes, the lakes fill up the streams, and the streams fill up the rivers. And as the rivers become full, they fill up the ocean.
In the same way, when these four times are rightly developed and reiterated, they gradually lead to the ending of defilements.”
“Này các Tỳ khưu, ví như trên đỉnh núi, khi trời mưa lớn, nước mưa ấy chảy xuống vùng trũng, làm đầy các khe núi, hang động, và các nhánh suối; khi các khe núi, hang động, và các nhánh suối đã đầy, chúng làm đầy các ao nhỏ; khi các ao nhỏ đã đầy, chúng làm đầy các hồ lớn; khi các hồ lớn đã đầy, chúng làm đầy các sông nhỏ; khi các sông nhỏ đã đầy, chúng làm đầy các sông lớn; khi các sông lớn đã đầy, chúng làm đầy biển cả. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, bốn thời điểm này, khi được tu tập đúng đắn, được thực hành đúng đắn, sẽ tuần tự đưa đến sự đoạn tận các lậu hoặc.” Kinh thứ bảy.