- Aṅguttara Nikāya 4.146
- 15. Ābhāvagga
Bản dịch
AN 4.146 — Thời Gian (1)
Paṭhamakālasutta
—Có bốn loại thời gian này. Thế nào là bốn?
Nghe pháp đúng thời, đàm luận về pháp đúng thời, chỉ đúng thời, quán đúng thời.
Này các Tỷ-kheo, có bốn loại thời gian này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.146
- 15. Brightness
Times (1st)
6. Kinh Thời Gian Thứ Nhất
“Cattārome, bhikkhave, kālā. Katame cattāro? Kālena dhammassavanaṁ, kālena dhammasākacchā, kālena sammasanā, kālena vipassanā—Ime kho, bhikkhave, cattāro kālā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, there are these four times. What four? A time for listening to the teaching, a time for discussing the teaching, a time for serenity, and a time for discernment. These are the four times.”
146. “Này các Tỳ khưu, có bốn thời điểm này. Bốn thời điểm nào? Đúng thời nghe Pháp, đúng thời thảo luận Pháp, đúng thời thẩm sát, đúng thời tu tập minh sát – này các Tỳ khưu, đó là bốn thời điểm.” Kinh thứ sáu.