- Aṅguttara Nikāya 4.129
- 13. Bhayavagga
Bản dịch
AN 4.129 — Vi Diệu (3)
Ānandaacchariyasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp vi diệu chưa từng có này xuất hiện. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, nếu chúng Tỷ-kheo đi đến yết kiến Ananda, hội chúng ấy hoan hỷ được yết kiến Ananda. Ở đây, nếu Ananda thuyết pháp, hội chúng ấy hoan hỷ với lời thuyết giảng. Chúng Tỷ-kheo không được vui vẻ, này các Tỷ-kheo, nếu Ananda giữ im lặng.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, nếu chúng Tỷ-kheo-ni … nếu chúng nam cư sĩ … nếu chúng nữ cư sĩ đi đến yết kiến Ananda. Hội chúng ấy hoan hỷ được yết kiến Ananda. Tại đấy, nếu Ananda thuyết pháp, hội chúng ấy được hoan hỷ với lời thuyết giảng. Chúng Tỷ-kheo-ni … nếu chúng nam cư sĩ, chúng nữ cư sĩ sẽ không được vui vẻ, này các Tỷ-kheo, nếu Ananda giữ im lặng.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.129
- 13. Fears
Incredible Things About Ānanda
9. Kinh Hy Hữu Về Ānanda
“Cattārome, bhikkhave, acchariyā abbhutā dhammā ānande. Katame cattāro?
Sace, bhikkhave, bhikkhuparisā ānandaṁ dassanāya upasaṅkamati, dassanenapi sā attamanā hoti. Tatra ce ānando dhammaṁ bhāsati, bhāsitenapi sā attamanā hoti. Atittāva, bhikkhave, bhikkhuparisā hoti, atha ānando tuṇhī bhavati.
“Mendicants, there are these four incredible and amazing things about Ānanda. What four?
If an assembly of monks goes to see Ānanda, they’re uplifted by seeing him and uplifted by hearing him speak. And when he falls silent, they’ve never had enough.
129. “Này các Tỳ khưu, có bốn pháp hy hữu, vi diệu này nơi Ānanda. Bốn pháp ấy là gì? Này các Tỳ khưu, nếu hội chúng Tỳ khưu đến gặp Ānanda để yết kiến, chỉ với sự yết kiến, hội chúng ấy cũng đã hoan hỷ. Và nếu ở đó Ānanda thuyết pháp, chỉ với lời thuyết giảng, hội chúng ấy cũng đã hoan hỷ. Này các Tỳ khưu, hội chúng Tỳ khưu vẫn chưa thỏa mãn, rồi thì Ānanda im lặng.
Sace, bhikkhave, bhikkhuniparisā ānandaṁ dassanāya upasaṅkamati, dassanenapi sā attamanā hoti. Tattha ce ānando dhammaṁ bhāsati, bhāsitenapi sā attamanā hoti. Atittāva, bhikkhave, bhikkhuniparisā hoti, atha ānando tuṇhī bhavati.
If an assembly of nuns …
Này các Tỳ khưu, nếu hội chúng Tỳ khưu ni đến yết kiến Ānanda, họ hoan hỷ khi được yết kiến. Và nếu ở đó Ānanda thuyết pháp, họ cũng hoan hỷ với lời thuyết giảng. Này các Tỳ khưu, hội chúng Tỳ khưu ni vẫn chưa thỏa mãn thì Ānanda đã im lặng.
Này các Tỳ khưu, nếu hội chúng nam cư sĩ đến yết kiến Ānanda, họ hoan hỷ khi được yết kiến. Và nếu ở đó Ānanda thuyết pháp, họ cũng hoan hỷ với lời thuyết giảng. Này các Tỳ khưu, hội chúng nam cư sĩ vẫn chưa thỏa mãn thì Ānanda đã im lặng.
Ime kho, bhikkhave, cattāro acchariyā abbhutā dhammā ānande”ti.
Navamaṁ.
These are the four incredible and amazing things about Ānanda.”
Này các Tỳ khưu, nếu hội chúng nữ cư sĩ đến yết kiến Ānanda, họ hoan hỷ khi được yết kiến. Và nếu ở đó Ānanda thuyết pháp, họ cũng hoan hỷ với lời thuyết giảng. Này các Tỳ khưu, hội chúng nữ cư sĩ vẫn chưa thỏa mãn thì Ānanda đã im lặng. Này các Tỳ khưu, đây là bốn pháp kỳ diệu, phi thường nơi Ānanda. (Kinh) thứ chín.