- Aṅguttara Nikāya 4.118
- 12. Kesivagga
Bản dịch
AN 4.118 — Xúc Ðộng
Saṁvejanīyasutta
TTC 1—Có bốn trú xứ, này các Tỷ-kheo, khi một tín nam thấy cần phải xúc động mãnh liệt. Thế nào là bốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Như Lai sanh. Ðây là trú xứ khi một tín nam thấy, cần phải xúc động mãnh liệt. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Như Lai đã giác ngộ Vô Thượng Chánh Ðẳng Giác. Ðây là trú xứ khi một tín nam thấy, cần phải xúc động mãnh liệt. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Như Lai chuyển pháp luân vô thượng. Ðây là trú xứ khi một tín nam thấy, cần phải xúc động mãnh liệt. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Như Lai đã nhập Niết-bàn giới, không có dư. Ðây là trú xứ khi một tín nam thấy, cần phải xúc động mãnh liệt.
Có bốn trú xứ, này các Tỷ-kheo, khi một tín nam thấy cần phải xúc động mãnh liệt.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.118
- 12. With Kesi
Inspiring
8. Kinh Xúc Động
“Cattārimāni, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyāni saṁvejanīyāni ṭhānāni. Katamāni cattāri?
‘Idha tathāgato jāto’ti, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyaṁ saṁvejanīyaṁ ṭhānaṁ.
‘Idha tathāgato anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddho’ti, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyaṁ saṁvejanīyaṁ ṭhānaṁ.
‘Idha tathāgato anuttaraṁ dhammacakkaṁ pavattesī’ti, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyaṁ saṁvejanīyaṁ ṭhānaṁ.
‘Idha tathāgato anupādisesāya nibbānadhātuyā parinibbuto’ti, bhikkhave, saddhassa kulaputtassa dassanīyaṁ saṁvejanīyaṁ ṭhānaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri saddhassa kulaputtassa dassanīyāni saṁvejanīyāni ṭhānānī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, a faithful gentleman should go to see these four inspiring places. What four?
Thinking: ‘Here the Realized One was born!’—that is an inspiring place.
Thinking: ‘Here the Realized One became awakened as a supreme fully awakened Buddha!’—that is an inspiring place.
Thinking: ‘Here the Realized One rolled forth the supreme Wheel of Dhamma!’—that is an inspiring place.
Thinking: ‘Here the Realized One was fully quenched in the element of extinguishment, with no residue!’—that is an inspiring place.
These are the four inspiring places that a faithful gentleman should go to see.”
118. “Này các Tỳ khưu, có bốn nơi này đáng chiêm bái, làm phát sanh xúc động cho thiện nam tử có đức tin. Bốn nơi nào? ‘Tại đây, Như Lai đã đản sanh,’ này các Tỳ khưu, là nơi đáng chiêm bái, làm phát sanh xúc động cho thiện nam tử có đức tin. ‘Tại đây, Như Lai đã chứng ngộ Vô Thượng Chánh Đẳng Giác,’ này các Tỳ khưu, là nơi đáng chiêm bái, làm phát sanh xúc động cho thiện nam tử có đức tin. ‘Tại đây, Như Lai đã chuyển bánh xe Pháp vô thượng,’ này các Tỳ khưu, là nơi đáng chiêm bái, làm phát sanh xúc động cho thiện nam tử có đức tin. ‘Tại đây, Như Lai đã nhập Vô Dư Y Niết-bàn,’ này các Tỳ khưu, là nơi đáng chiêm bái, làm phát sanh xúc động cho thiện nam tử có đức tin. Này các Tỳ khưu, đây chính là bốn nơi đáng chiêm bái, làm phát sanh xúc động cho thiện nam tử có đức tin.” Hết kinh thứ tám.