- Aṅguttara Nikāya 3.97
- 10. Loṇakapallavagga
Bản dịch
AN 3.97 — Con Ngựa Thuần Thục
Dutiyaājānīyasutta
TTC 1-4… (Hoàn toàn giống như kinh trên)
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo đầy đủ tốc lực?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo do đoạn diệt năm hạ phần kiết sử, được hóa sanh tại chỗ ấy nhập Bát-Niết-bàn, khỏi phải trở lui từ thế giới ấy, đến thế giới này. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là đầy đủ tốc lực.
Ðầy đủ với ba pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đáng được cung kính, đáng được tôn trọng, đáng được cúng dường, đáng được chắp tay, và ruộng phước vô thượng ở đời.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 3.97
- 10. A Lump of Salt
The Thoroughbred (2nd)
7. Kinh Tuấn Mã (2)
“Tīhi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato rañño bhadro assājānīyo rājāraho hoti rājabhoggo, rañño aṅganteva saṅkhayaṁ gacchati. Katamehi tīhi? Idha, bhikkhave, rañño bhadro assājānīyo vaṇṇasampanno ca hoti balasampanno ca javasampanno ca.
“Mendicants, a fine royal thoroughbred with three factors is worthy of a king, fit to serve a king, and considered a factor of kingship. What three? It’s when a fine royal thoroughbred is beautiful, strong, and fast.
260. “Này các Tỳ khưu, con tuấn mã tốt của đức vua, khi được hội đủ bốn yếu tố, thì xứng đáng với đức vua, là vật sở hữu của đức vua, và được xem như là một bộ phận của đức vua. Bốn yếu tố nào? Này các Tỳ khưu, ở đây, con tuấn mã tốt của đức vua vừa có ngoại hình đẹp, vừa có sức mạnh, vừa có tốc độ, vừa có tầm vóc và thân hình cân đối. Này các Tỳ khưu, con tuấn mã tốt của đức vua, khi được hội đủ bốn yếu tố này, thì xứng đáng với đức vua, là vật sở hữu của đức vua, và được xem như là một bộ phận của đức vua.
“Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu khi được hội đủ bốn pháp này thì đáng được cúng dường ... (v.v.) ... là ruộng phước vô thượng của thế gian.” Sáu là.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, tīhi dhammehi samannāgato bhikkhu āhuneyyo hoti …pe… anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassa. Katamehi tīhi? Idha, bhikkhave, bhikkhu vaṇṇasampanno ca hoti balasampanno ca javasampanno ca.
In the same way, a mendicant with three qualities is worthy of offerings dedicated to the gods, worthy of hospitality, worthy of a religious donation, worthy of veneration with cupped palms, and is the supreme field of merit for the world. What three? It’s when a mendicant is beautiful, strong, and fast.
“Cũng vậy, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu khi được hội đủ bốn pháp thì đáng được cúng dường ... (v.v.) ... là ruộng phước vô thượng của thế gian. Bốn pháp nào? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu vừa có phẩm hạnh (sắc), vừa có năng lực (lực), vừa có sự nhanh nhạy (tốc), vừa có sự đầy đủ về vật dụng (tầm vóc và thân hình).
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu vaṇṇasampanno hoti? Idha, bhikkhave, bhikkhu sīlavā hoti …pe… samādāya sikkhati sikkhāpadesu. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vaṇṇasampanno hoti.
And how is a mendicant beautiful? It’s when a mendicant is ethical, restrained in the monastic code, conducting themselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, they keep the rules they’ve undertaken. That’s how a mendicant is beautiful.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu có phẩm hạnh (sắc)? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu có giới đức ... (v.v.) ... thọ trì và tu học trong các học giới. Này các Tỳ khưu, như vậy là vị Tỳ khưu có phẩm hạnh (sắc).
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu balasampanno hoti? Idha, bhikkhave, bhikkhu āraddhavīriyo viharati akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya kusalānaṁ dhammānaṁ upasampadāya thāmavā daḷhaparakkamo anikkhittadhuro kusalesu dhammesu. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu balasampanno hoti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu javasampanno hoti?
And how is a mendicant strong? It’s when a mendicant lives with energy roused up for giving up unskillful qualities and embracing skillful qualities. They are strong, staunchly vigorous, not slacking off when it comes to developing skillful qualities. That’s how a mendicant is strong.
And how is a mendicant fast?
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu có năng lực (lực)? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu sống tinh cần, nỗ lực để đoạn trừ các pháp bất thiện, để thành tựu các pháp thiện; có nghị lực, kiên trì, không từ bỏ gánh nặng trong các pháp thiện. Này các Tỳ khưu, như vậy là vị Tỳ khưu có năng lực (lực).
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu có sự nhanh nhạy (tốc)? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu, do sự đoạn tận các lậu hoặc ... (v.v.) ... sau khi tự mình chứng ngộ với thắng trí, đã chứng đạt và an trú. Này các Tỳ khưu, như vậy là vị Tỳ khưu có sự nhanh nhạy (tốc).
Imehi kho, bhikkhave, tīhi dhammehi samannāgato bhikkhu āhuneyyo hoti …pe… anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
A mendicant with these three qualities is worthy of offerings dedicated to the gods, worthy of hospitality, worthy of a religious donation, worthy of veneration with cupped palms, and is the supreme field of merit for the world.”
Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu hội đủ bốn pháp này thì xứng đáng được cúng dường ... cho đến ... là ruộng phước vô thượng của thế gian. Kinh thứ bảy.