- Aṅguttara Nikāya 3.85
- 9. Samaṇavagga
Sekkhasutta
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
Bản dịch
Sekkhasutta
TTC 1Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo bạch Thế Tôn:
—Hữu học, hữu học, bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, là hữu học?
—Học tập, này Tỷ-kheo, nên được gọi là hữu học, và học tập cái gì? Học tập tăng thượng giới, học tập tăng thượng định, học tập tăng thượng tuệ. Vị ấy, này Tỷ-kheo, do vậy được gọi là vị hữu học.
Bậc hữu học, học tập
Ði theo con đường thẳng
Ở trong sự diệt tận
Trí thứ nhất khởi lên
Tiếp theo không gián đoạn
Chánh trí mới sanh khởi
Rồi chánh trí giải thoát
Trí như vậy khởi lên
Bất động ta giải thoát
Hữu kiết sử đoạn tận.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
Then a mendicant went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
86. Bấy giờ, một vị tỳ khưu đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, vị ấy đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Sau khi ngồi xuống một bên, vị tỳ khưu ấy bạch với Thế Tôn rằng:
“‘Sekho, sekho’ti, bhante, vuccati. Kittāvatā nu kho, bhante, sekho hotī”ti?
“Sikkhatīti kho, bhikkhu, tasmā sekhoti vuccati. Kiñca sikkhati? Adhisīlampi sikkhati, adhicittampi sikkhati, adhipaññampi sikkhati. Sikkhatīti kho, bhikkhu, tasmā sekhoti vuccatīti.
“Sir, they speak of the one called ‘a trainee’. How is a trainee defined?”
“They train, mendicant, that’s why they’re called ‘a trainee’. What is their training? They train in the higher ethics, the higher mind, and the higher wisdom. They train, that’s why they’re called ‘a trainee’.
– Bạch Thế Tôn, được gọi là ‘hữu học, hữu học’. Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì được gọi là hữu học? – Này tỳ khưu, vì còn phải học tập nên được gọi là hữu học. Và học tập điều gì? Vị ấy học tập về tăng thượng giới, học tập về tăng thượng tâm, học tập về tăng thượng tuệ. Này tỳ khưu, vì còn phải học tập nên được gọi là hữu học.
Sekhassa sikkhamānassa, ujumaggānusārino; Khayasmiṁ paṭhamaṁ ñāṇaṁ, tato aññā anantarā.
As a trainee trains, following the straight road, first they know about ending; enlightenment follows in the same lifetime.
Đối với vị hữu học đang học tập, đang đi theo con đường ngay thẳng, trước tiên trí tuệ khởi lên trong sự đoạn tận, sau đó là chánh trí theo liền sau.
Tato aññāvimuttassa, ñāṇaṁ ve hoti tādino; Akuppā me vimuttīti, bhavasaṁyojanakkhaye”ti.
Pañcamaṁ.
Then the knowledge comes such a one, freed through enlightenment, with the end of the fetters of continued existence: ‘My freedom is unshakable.’”
Sau đó, đối với bậc như vậy đã được giải thoát bằng chánh trí, trí tuệ khởi lên rằng: ‘Sự giải thoát của ta là bất động,’ trong sự đoạn tận hữu kiết sử. (Kinh) thứ năm.