- Aṅguttara Nikāya 3.49
- 5. Cūḷavagga
Bản dịch
AN 3.49 — Nhiệt Tình Tinh Tấn
Ātappakaraṇīyasutta
—Có ba trường hợp, này các Tỷ-kheo, nhiệt tình cần phải làm mạnh. Thế nào là ba?
Các ác bất thiện pháp chưa sanh, cần nhiệt tình làm mạnh đừng cho sanh. Các Thiện pháp chưa sanh, cần nhiệt tình làm mạnh để cho sanh. Ðể chịu đựng các thân thọ khổ đã sanh, nhói đau, da diết đau, gay gắt đau, không thích thú, không thích ý, đoạt mạng sống, cần nhiệt tình làm mạnh. Có ba trường hợp, này các Tỷ-kheo, nhiệt tình cần phải làm mạnh.
Khi nào Tỷ-kheo, này các Tỷ-kheo, đối với các pháp ác, bất thiện chưa sanh, nhiệt tình làm mạnh đừng để cho sanh, đối với các pháp thiện chưa sanh, nhiệt tình làm mạnh để cho sanh khởi. Ðể chịu đựng các thân thọ đã sanh, khổ đau, nhói đau, da diết đau, gay gắt đau, không thích thú, không thích ý, đoạt mạng sống, nhiệt tình làm mạnh. Tỷ-kheo ấy, này các Tỷ-kheo, được gọi là vị có nhiệt tình, thận trọng, chánh niệm để chơn chánh đoạn tận khổ đau.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 3.49
- 5. The Lesser Chapter
Keen
10. Kinh Cần Phải Nỗ Lực
“Tīhi, bhikkhave, ṭhānehi ātappaṁ karaṇīyaṁ. Katamehi tīhi? Anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya ātappaṁ karaṇīyaṁ, anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya ātappaṁ karaṇīyaṁ, uppannānaṁ sārīrikānaṁ vedanānaṁ dukkhānaṁ tibbānaṁ kharānaṁ kaṭukānaṁ asātānaṁ amanāpānaṁ pāṇaharānaṁ adhivāsanāya ātappaṁ karaṇīyaṁ. Imehi tīhi, bhikkhave, ṭhānehi ātappaṁ karaṇīyaṁ.
“In three situations, mendicants, you should be keen. What three? You should be keen to prevent bad, unskillful qualities from arising. You should be keen to give rise to skillful qualities. And you should be keen to endure physical pain—sharp, severe, acute, unpleasant, disagreeable, life-threatening. In these three situations, you should be keen.
50. Này các Tỳ khưu, cần phải nỗ lực trong ba trường hợp. Thế nào là ba? Cần phải nỗ lực để các pháp ác, bất thiện chưa sanh không sanh khởi; cần phải nỗ lực để các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi; cần phải nỗ lực để chịu đựng các cảm thọ thuộc về thân đã sanh khởi, đau đớn, mãnh liệt, dữ dội, cay đắng, không vừa ý, không thích ý, đoạt mạng. Này các Tỳ khưu, cần phải nỗ lực trong ba trường hợp này.
Yato kho, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya ātappaṁ karoti, anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya ātappaṁ karoti, uppannānaṁ sārīrikānaṁ vedanānaṁ dukkhānaṁ tibbānaṁ kharānaṁ kaṭukānaṁ asātānaṁ amanāpānaṁ pāṇaharānaṁ adhivāsanāya ātappaṁ karoti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu ātāpī nipako sato sammā dukkhassa antakiriyāyā”ti.
Dasamaṁ.
It’s a mendicant who is keen to prevent bad, unskillful qualities from arising. They’re keen to give rise to skillful qualities. And they’re keen to endure physical pain—sharp, severe, acute, unpleasant, disagreeable, life-threatening. This is called a mendicant who is keen, alert, and mindful so as to rightly make an end of suffering.”
Này các Tỳ khưu, khi một Tỳ khưu nỗ lực để các pháp ác, bất thiện chưa sanh không sanh khởi; nỗ lực để các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi; và nỗ lực để chịu đựng các cảm thọ thuộc về thân đã sanh khởi, đau đớn, mãnh liệt, dữ dội, cay đắng, không vừa ý, không thích ý, đoạt mạng; này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu ấy được gọi là người nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, để chơn chánh chấm dứt khổ đau.